Hồ sơ xét thăng hạng giáo viên 2026 mới nhất
MỚI: Hợp đồng 111 khi sáp nhập trường học giải quyết chế độ chính sách thế nào?
NÓNG ĐÃ CÓ TOÀN BỘ: Bảng LƯƠNG VIÊN CHỨC theo 5 BẬC NGHỀ NGHIỆP Nghị định 232/2026/NĐ-CP
NÓNG: Cách CHUYỂN XẾP LƯƠNG Nghị định 232/2026/NĐ-CP theo BẬC NGHỀ NGHIỆP
Hồ sơ xét thăng hạng giáo viên 2026 mới nhất căn cứ theo Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP có cụm từ này bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 38 Điều 1 và được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP như sau:
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
(1) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
tải về Mẫu HS02-VC/BNV ban hành kèm theo Thông tư 07/2019/TT-BNV
MỚI NHẤT Hướng dẫn viết sơ yếu lý lịch viên chức 2026 Mẫu HS02-VC/BNV
(2) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
(3) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ. Gồm:
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
(4) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.

Hồ sơ xét thăng hạng giáo viên 2026 mới nhất gồm những gì? Mẫu hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên? (Hình từ Internet)
Thông tư mới nhất về thăng hạng giáo viên 2026
Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
TẢI VỀ Thông tư mới nhất về thăng hạng giáo viên 2026.
Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT áp dụng đối với viên chức giảng dạy chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là giáo viên mầm non, phổ thông) và viên chức giảng dạy chương trình giáo dục dự bị đại học, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các trường dự bị đại học (sau đây gọi chung là giáo viên dự bị đại học) đã được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học, đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức theo phân công, phân cấp có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông và giáo viên dự bị đại
Điều kiện xét thăng hạng từ hạng 3 lên hạng 2 năm 2026
Điều kiện xét thăng hạng từ hạng 3 lên hạng 2 năm 2026 đối với giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học được quy định tại Điều 3, 5, 7, 9, 11 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT.
- Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) tải về
- Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) tải về
- Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) tải về
- Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) tải về
- Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18) tải về
- Hồ sơ xét thăng hạng giáo viên 2026
- Xét thăng hạng giáo viên 2026
- Hồ sơ xét thăng hạng giáo viên
- Thăng hạng giáo viên 2026
- Mẫu hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên
- Hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên
- Mẫu Sơ yếu lý lịch viên chức
- Sơ yếu lý lịch viên chức
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];