Hồ sơ thủ tục Cấp lại Giấy chứng sinh từ ngày 1/10/2025 tại cấp trung ương, tỉnh, xã gồm những gì?
Căn cứ tiểu mục 2 Mục A Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 2922/QĐ-BYT năm 2025 quy định về hồ sơ thủ tục Cấp lại Giấy chứng sinh từ ngày 1/10/2025 tại cấp trung ương, tỉnh, xã gồm như sau:
(1) Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Giấy chứng sinh đã cấp đối với trường hợp bị nhầm lẫn, thiếu thông tin, rách, nát; (trừ trường hợp đề nghị cấp lại do mất).
- Giấy tờ chứng minh liên quan đến nội dung nhầm lẫn hoặc còn thiếu đối với trường hợp cấp lại do nhầm lẫn, thiếu thông tin.
- Giấy tờ tùy thân hợp lệ có số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của người mẹ để đối chiếu. Trường hợp người đề nghị không phải là người mẹ đã sinh ra trẻ thì phải xuất trình giấy ủy quyền hợp pháp.
(2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Hồ sơ thủ tục Cấp lại Giấy chứng sinh từ ngày 1/10/2025 tại cấp trung ương, tỉnh, xã gồm những gì? (Hình ảnh Internet)
Trình tự thủ tục Cấp lại Giấy chứng sinh từ ngày 1/10/2025 tại cấp trung ương, tỉnh, xã ra sao?
Căn cứ tiểu mục 2 Mục A Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 2922/QĐ-BYT năm 2025 quy định về trình tự thủ tục Cấp lại Giấy chứng sinh từ ngày 1/10/2025 tại cấp trung ương, tỉnh, xã như sau:
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1. Người mẹ hoặc người cha của trẻ hoặc người được cha, mẹ trẻ ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy chứng sinh cho trẻ lần đầu và xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ có số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của người mẹ để đối chiếu. Trường hợp người đề nghị không phải là người mẹ đã sinh ra trẻ thì phải xuất trình giấy ủy quyền hợp pháp.
Bước 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cấp lại giấy chứng sinh cho trẻ. Trường hợp không xác minh được thông tin của người mẹ hoặc thông tin không chính xác thì không cấp lại giấy chứng sinh.
Mã số giấy chứng sinh cấp lại phải sử dụng mã số của giấy chứng sinh cũ đã cấp. Giấy chứng sinh cấp lại được lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng sinh.
(2) Cách thức thực hiện
Nộp tiếp tại Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã cấp Giấy chứng sinh lần đầu.
(3) Thời hạn giải quyết
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ hợp lệ.
(4) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Người mẹ hoặc người được ủy quyền.
(5) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy chứng sinh lần đầu.
(6) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy chứng sinh theo mẫu Phụ lục I kèm theo Thông tư 22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế (bản giấy hoặc bản điện tử có ký số).
(7) Phí, lệ phí
Không thu phí.
(8) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phụ lục III: Mẫu tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh.
(9) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Các trường hợp được cấp lại giấy chứng sinh: giấy chứng sinh đã được cấp có nhầm lẫn, thiếu thông tin; giấy chứng sinh bị mất, rách, nát.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hộ tịch thế nào?
Căn cứ Điều 12 Luật Hộ tịch 2014 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
- Nghiêm cấm cá nhân thực hiện các hành vi sau đây:
+ Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; làm hoặc sử dụng giấy tờ giả, giấy tờ của người khác để đăng ký hộ tịch;
+ Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch;
+ Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đăng ký hộ tịch;
+ Cam đoan, làm chứng sai sự thật để đăng ký hộ tịch;
+ Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
+ Đưa hối lộ, mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất, tinh thần để được đăng ký hộ tịch;
+ Lợi dụng việc đăng ký hộ tịch hoặc trốn tránh nghĩa vụ đăng ký hộ tịch nhằm động cơ vụ lợi, hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước hoặc trục lợi dưới bất kỳ hình thức nào;
+ Người có thẩm quyền quyết định đăng ký hộ tịch thực hiện việc đăng ký hộ tịch cho bản thân hoặc người thân thích theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình;
+ Truy cập trái phép, trộm cắp, phá hoại thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
- Giấy tờ hộ tịch được cấp cho trường hợp đăng ký hộ tịch vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ, g và h khoản 1 Điều 12 Luật Hộ tịch 2014 đều không có giá trị và phải thu hồi, hủy bỏ.
- Cá nhân thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Hộ tịch 2014 thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cán bộ, công chức vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Hộ tịch 2014, ngoài bị xử lý như trên còn bị xử lý kỷ luật theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];