Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm những gì?

Đặng Trần Trà My 2,066 lượt xem
10:06 | 22/07/2026
Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở từ 01/7/2026 theo quy định tại điểm b.5 và điểm b.6 khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
  2. Các trường nào được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026
  3. Hướng dẫn nộp thuế đất phi nông nghiệp trên eTax Mobile chi tiết

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

Đồng thời tại Điều 71 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b.5 và điểm b.6 khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Tại điểm b.5 và điểm b.6 khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định các trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:

- Miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

- Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

Chi tiết quy định về hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở như sau:

(1) Trường hợp khi khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu tiên kể từ khi bắt đầu sử dụng đất, người nộp thuế xác định thuộc trường hợp được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì khai thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế tại Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và nộp kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn thuế, giảm thuế.

Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai thuế lần đầu tiên không có thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế, trong quá trình sử dụng đất đáp ứng các điều kiện được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại (2).

(2) Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ miễn thuế, giảm thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

- Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

- Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế do người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng.

(3) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế quy định tại (1), (2) trong các trường hợp sau:

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm của hộ gia đình, cá nhân từ 50.000 đồng trở xuống;

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở theo quy định tại các khoản 4, 5 và khoản 6 Điều 9, khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm những gì?

Các trường nào được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026

Căn cứ theo Điều 9 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định 9 trường hợp được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

(1) Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.

(2) Đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

(3) Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi; cơ sở chữa bệnh xã hội.

(4) Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

(5) Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.

(6) Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.

(7) Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.

(8) Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hóa.

(9) Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.

Hướng dẫn nộp thuế đất phi nông nghiệp trên eTax Mobile chi tiết

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng eTax Mobile

Người nộp thuế (NNT) đã có tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế thực hiện đăng nhập vào ứng dụng eTax Mobile bằng cách nhập “Mã số thuế” và “Mật khẩu”.

* Nếu trên điện thoại NNT có cài ứng dụng VNeID và tài khoản VNeID đã định danh mức 2, NNT có thể đăng nhập bằng tài khoản VneID (chọn mục “Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử)

* Nếu chọn “Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử”, hệ thống sẽ chuyển qua giao diện đăng nhập của ứng dụng VNeID, NNT đăng nhập bằng tài khoản VNeID

(Lưu ý: Trên điện thoại của NNT phải cài sẵn ứng dụng VNeID và tài khoản đã định danh mức 2)

Sau khi chọn “Đăng nhập”, màn hình hiển thị giao diện như sau:

Bước 2: Liên kết tài khoản ngân hàng NNT chọn chức năng “Liên kết tài khoản” mục menu “NỘP THUẾ” trên màn hình chính, như hình sau:

Màn hình hiển thị giao diện chức năng “Liên kết tài khoản ngân hàng”, NNT chọn ngân hàng phù hợp, như hình sau:

Sau khi chọn ngân hàng, màn hình hiển thị thông tin NNT theo dữ liệu từ hệ thống của cơ quan thuế. NNT nhập các thông tin tại ô có gắn dấu (*) gồm Loại giấy tờ, Số điện thoại, Loại liên kết, Số tài khoản hoặc số thẻ.

*Lưu ý: Loại giấy tờ và Số giấy tờ của NNT phải trùng khớp thông tin giữa cơ quan thuế và ngân hàng. Loại liên kết có thể chọn qua Số tài khoản hoặc Số thẻ.

NNT chọn loại liên kết nào thì nhập số tài khoản/số thẻ phù hợp. Cụ thể như hình sau:

Sau khi hoàn thành nhập các thông tin trên, NNT chọn “Tiếp tục”, màn hình hiển thị giao diện nhập mã OTP. NNT xem mã OTP được gửi đến tin nhắn số điện thoại NNT đã đăng ký và nhập mã, sau đó chọn “Hoàn thành”, như hình sau:

Sau khi chọn “Hoàn thành”, màn hình hiển thị thông báo “Liên kết tài khoản thành công”.

* Trường hợp NNT chưa mở tài khoản ngân hàng hoặc chưa đồng bộ thông tin với ngân hàng nơi mở tài khoản thì NNT cần đem theo Căn cước công dân đến cơ quan Thuế gần nhất để được phê duyệt, cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử.

Bước 3: Nộp thuế điện tử qua ngân hàng thương mại NNT chọn chức năng “Nộp thuế” mục menu “NỘP THUẾ” trên màn hình chính, như hình sau:

Màn hình hiển thị giao diện chức năng “Nộp thuế”, phần “TRA CỨU THÔNG TIN KHOẢN NỘP”, NNT chọn loại thuế thanh toán phù hợp, như hình sau:

Chọn “Tra cứu”, màn hình hiển thị các khoản phải nộp ngân sách nhà nước (NSNN):

Nếu NNT đồng ý với các khoản nộp NSNN trên thì tích chọn khoản nộp và chọn “Tiếp tục”. Trường hợp có vướng mắc, NNT liên hệ cơ quan thuế để được hỗ trợ và giải đáp vướng mắc.

Sau khi chọn “Tiếp tục”, màn hình hiển thị “THÔNG TIN KHOẢN NỘP”, “CHI TIẾT KHOẢN NỘP”, “CHỌN NGÂN HÀNG” (là ngân hàng đã thực hiện liên kết ở Bước 2). NNT đồng ý với thông tin và chi tiết khoản nộp, thực hiện chọn ngân hàng đang hiển thị trên giao diện và chọn “Tiếp tục”.

Sau khi chọn “Tiếp tục”, màn hình hiển thị Tên ngân hàng, Chọn loại phương thức, Số tài khoản/Số thẻ (các thông tin này được tự động hiển thị theo thông tin đã liên kết ngân hàng tại Bước 2). NNT thực hiện chọn “Thanh toán”.

Sau khi chọn “Hoàn thành”, màn hình hiển thị thông báo Thanh toán thành công. NNT chọn “Đồng ý”, màn hình quay lại màn hình chính.

Bước 4: Tra cứu chứng từ NNT muốn tra cứu chứng từ nộp thuế, thực hiện chọn chức năng “Tra cứu chứng từ” mục menu “NỘP THUẾ” trên màn hình chính, như hình sau:

Màn hình hiển thị giao diện chức năng “Tra cứu chứng từ”, NNT nhập thời gian tra cứu phù hợp, sau đó chọn “Tra cứu”.

Sau khi chọn “Tra cứu”, màn hình hiển thị thông tin chứng từ nộp tiền thuế vào NSNN (Mã tham chiếu, Số tiền, Ngày nộp, Trạng thái). NNT có thể chọn “In chứng từ”, hệ thống hiển thị thông báo “Bạn có muốn tải tập tin?”. Nhấn “Đồng ý”, hệ thống hiển thị chi tiết của chứng từ.

Kết thúc tra cứu, NNT chọn biểu tượng ngôi nhà trên cùng để quay về màn hình chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
04 điểm cần lưu ý kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi sẽ không còn sử dụng Mẫu 01/GTGT cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC mà sử dụng theo mẫu tờ khai mới. Mẫu tờ khai mới có nhiều sửa đổi về tên chỉ tiêu, bổ sung nhóm chỉ tiêu mới, đồng thời thay đổi công thức tính một số chỉ tiêu quan trọng.

Pháp luật
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026: Đối tượng phải nộp và thủ tục thực hiện online

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 được thực hiện khi nào, ai phải trực tiếp quyết toán và ai được ủy quyền? Bài viết hướng dẫn thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục quyết toán thuế online theo quy định mới.

Bài viết mới nhất