Tổng hợp Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC? Tải Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất?
Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Tổng hợp 7 Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC tải về
Chi tiết từng Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Đối với hộ gia đình, cá nhân
Tên mẫu | File đính kèm |
01/TK-SDDPNN Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân) | |
03/TKTH-SDDPNN Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở) |
Đối với tổ chức
Tên mẫu | File đính kèm |
02/TK-SDDPNN Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức) |
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Tên mẫu | File đính kèm |
01/SDDNN Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế) | |
02/SDDNN Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế) | |
03/SDDNN Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Áp dụng đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần) | |
01/TMĐN Tờ khai tiền thuê đất (Áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước, bao gồm cả trường hợp thuê đất đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng chưa được gia hạn sử dụng đất) |

Tổng hợp Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC? Tải Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất? (Hình từ Internet)
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Hành vi | Hình thức, mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
2 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 | Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
3 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
4 | (i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; (ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. | Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv) |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng |
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Đất giấy tay có làm sổ được không 2026?
“Đất giấy tay” là cách gọi phổ biến của việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ bằng giấy viết tay giữa các bên mà không thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý theo quy định. Thông thường, đất giấy tay có đặc điểm:
Hai bên tự viết giấy mua bán;
Có thể có người làm chứng;
Không công chứng hoặc chứng thực;
Chưa sang tên sổ đỏ cho người mua.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp:
Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
Như vậy, về nguyên tắc thì hợp đồng mua bán/chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa cá nhân với cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực thì mới bảo đảm đúng quy định pháp luật theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024. |
Đất giấy tay có thể làm sổ 2026, nhưng chỉ trong một số trường hợp nhất định, không phải mọi đất giấy tay đều được cấp sổ.
Theo Luật Đất đai 2024, về nguyên tắc việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Vì vậy, giao dịch giấy tay là giao dịch chưa đúng đầy đủ về mặt hình thức pháp lý.
Tuy nhiên, thực tế pháp luật vẫn cho phép xem xét cấp sổ đỏ cho một số trường hợp đất giấy tay nếu đáp ứng điều kiện.
Đơn cử:
>> Theo Bộ luật Dân sự 2015
Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức như sau:
Hợp đồng vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:
- Hợp đồng đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.
- Hợp đồng đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.
Như vậy, hợp đồng mua bán đất không công chứng, chứng thực hay mua bán đất bằng giấy viết tay sẽ bị vô hiệu do không tuân thủ điều kiện có hiệu lực về hình thức.
Tuy nhiên, nếu các bên tham gia mua bán đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng đó.
Trong trường hợp này, các bên không cần phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.
>> Theo Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024
Cấp sổ đỏ cho đất mua bán bằng giấy viết tay (áp dụng từ ngày 1/7/2025 sau sáp nhập) thực hiện theo điểm XI Mục C Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2027) như sau:
TRƯỜNG HỢP 1: Các trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc TRƯỜNG HỢP 2 thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất;
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai 2024” tại khoản 1 Mục XI nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định 151/2025/NĐ-CP
- Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;
- Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;
- Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024.
TRƯỜNG HỢP 2: Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.
Pháp luật hiện hành thừa nhận 03 trường hợp nêu trên khi thực hiện việc mua bán đất bằng giấy viết tay được xem xét cấp sổ đỏ mà không bắt buộc phải có hợp đồng công chứng, chứng thực. Ngoài các trường hợp này, về nguyên tắc các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 để bảo đảm hiệu lực pháp lý của giao dịch. Đáng chú ý, mới đây Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề xuất công nhận quyền sử dụng đất với các trường hợp mua bán bằng giấy viết tay trong giai đoạn từ sau ngày 1/7/2014 đến 1/8/2024 - thời điểm Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành. Trước đó, các trường hợp được công nhận chủ yếu chỉ áp dụng đối với: Giao dịch nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 đối với đất không có giấy tờ; Giao dịch trước ngày 01/8/2024 đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất; Trường hợp nhận chuyển quyền từ người thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai. Đề xuất mới này được đánh giá nhằm tháo gỡ vướng mắc thực tế cho số lượng lớn người dân đã mua bán đất bằng giấy tay trong nhiều năm nhưng chưa hoàn tất thủ tục pháp lý về đất đai. |
Lưu ý: Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
- Tờ khai thuế sử dụng đất mới nhất 2026
- Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất mới nhất 2026
- Thông tư 89 2026 TT BTC
- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Tờ khai thuế sử dụng đất Thông tư 89 2026 TT BTC
- Tờ khai thuế sử dụng đất
- Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất
- Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất mới nhất 2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC
- 7 Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất mới nhất 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];