Hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc từ 01/7/2026? Hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc 2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Đặng Trần Trà My 36,929 lượt xem
08:12 | 10/07/2026
Hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc từ 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 30/6/2026 chi tiết.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc từ 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
  2. Hồ sơ xác định người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh từ 1/7/2026 theo Thông tư 87/2026/TT-BTC
  3. Mức giảm trừ người phụ thuộc mới từ 1/7/2026

Hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc từ 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

*Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/7/2026.

Căn cứ Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc từ 01/7/2026 như sau:

(1) Đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông và hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC:

*Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc.

- Hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc gồm: Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT TẢI, phụ lục Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN TẢI (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân) ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

*Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế

Hồ sơ đăng ký thuế đối với người phụ thuộc: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT TẢI, phụ lục Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN TẢI (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC và các giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

(2) Đối với cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

*Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc

Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm:

- Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT TẢI, phụ lục Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN TẢI (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

- Bản sao điện tử hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);

- Bản sao điện tử các giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

*Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế

Hồ sơ đăng ký thuế đối với người phụ thuộc:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT TẢI, phụ lục Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN TẢI (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

+ Bản sao điện tử hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);

+ Bản sao điện tử các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc từ 01/7/2026? Hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc 2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc từ 01/7/2026? Hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc 2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Hồ sơ xác định người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh từ 1/7/2026 theo Thông tư 87/2026/TT-BTC

Theo đó, hồ sơ xác định người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế được quy định như sau:

- Đối với con đẻ: bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con và bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước;

- Đối với con nuôi: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Quyết định công nhận Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Đối với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng;

- Đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

- Đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc

học nghề, kể cả con từ đủ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

2. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế được quy định như sau: bản chụp thẻ Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cha, mẹ của người nộp thuế được quy định như sau:

+ Đối với cha đẻ, mẹ đẻ: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ và bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con;

+ Đối với cha nuôi, mẹ nuôi: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ; bản chụp Quyết định công nhận Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Đối với cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ; bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người nộp thuế và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp;

+ Đối với cha dượng, mẹ kế: bản chụp thẻ Căn cước; bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế; bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của người nộp thuế hoặc giữa mẹ kế và cha đẻ của người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng: bản chụp thẻ Căn cước; Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế; giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc và giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có).

5. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là người không có khả năng lao động thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm giấy tờ chứng minh là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.

6. Người nộp thuế thực hiện việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc, việc kê khai thu nhập của người phụ thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC. Trường hợp phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

7. Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài không có hồ sơ theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp, đảm bảo đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc và thể hiện mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc.

8. Tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

9. Trên cơ sở thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật để làm căn cứ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.

Trường hợp cơ quan thuế không thể khai thác, sử dụng được dữ liệu thông tin xác định người phụ thuộc trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định người phụ thuộc quy định tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC.

Mức giảm trừ người phụ thuộc mới từ 1/7/2026

Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 tăng mức giảm trừ gia cảnh từ 1/7/2026, cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 15.5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

1NPT, 2NPT, 3NPT,...được giảm trừ bao nhiêu tiền? Công thức tính ra sao?

Theo quy định nêu trên, mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế lên đến 186 triệu đồng/năm (chưa tính các khoản bảo hiểm bắt buộc và đóng góp từ thiện).

Theo đó, thu nhập của cá nhân có 0NPT, 1NPT, 2NPT, 3NPT,... chưa phải nộp thuế TNCN, cụ thể:

  • Người không có người phụ thuộc: Thu nhập khoảng 17,3 triệu đồng/tháng.
  • Người có 1 người phụ thuộc: Thu nhập khoảng 24,2 triệu đồng/tháng.
  • Người có 2 người phụ thuộc: Thu nhập khoảng 31,1 triệu đồng/tháng.

Cụ thể, công thức tính mức trừ cụ thể như sau:

- Giảm trừ bản thân: 186 triệu đồng/năm

- Giảm trừ người phụ thuộc: 6,2 triệu/tháng = 74,4 triệu/năm

Tổng giảm trừ = 186 triệu + (74,4 triệu × số người phụ thuộc)

Trường hợp có 1 người phụ thuộc → 186 + 74,4 = 260.4 triệu/năm

Mức giảm trừ thuế TNCN 1 tháng: 260.4 / 12 = 21.7 triệu/tháng

Tuy nhiên, do thực tế còn được trừ thêm bảo hiểm bắt buộc thường khoảng 10,5% lương (8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế và 1% bảo hiểm thất nghiệp trên tiền lương)

Gọi thu nhập là X, thì để không phải nộp thuế, cần:

X - X10,5% = 21.7 triệu/tháng

--> X(1−10,5%) = 21,7

--> X ≈ 24,2458

--> Có 1NPT thì thu nhập trên 24,2 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế TNCN.

*Cách tính tương tự với 2NPT, 3NPT,...

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất