Hộ kinh doanh cho thuê bất động sản có doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế vẫn phải kê khai doanh thu có đúng không?
Dưới đây là thông tin về "Hộ kinh doanh cho thuê bất động sản có doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế vẫn phải kê khai doanh thu có đúng không?".
(1) Doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế của hộ kinh doanh:
- Trong năm 2025
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
Theo đó, trong năm 2025 hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản với doanh thu trên 100 triệu đồng/năm phải đóng thuế GTGT, thuế TNCN.
- Từ 01/01/2026
Sáng 10/12, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi). Toàn văn Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 đang được cập nhật. Người đọc tham khảo bản dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 được thông qua sáng 10/12/2025 TẠI ĐÂY.
Tăng ngưỡng chịu thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà ở từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu.
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động có doanh thu từ 500 triệu trở xuống thì không phải chịu thuế TNCN, thuế GTGT từ 1/1/2026.
(2) Nghĩa vụ kê khai doanh thu của hộ kinh doanh
Căn cứ theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn. Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Đồng thời theo đề xuất mới tại điểm a khoản 1 Điều 3 dự thảo Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Tải về đề xuất hồ sơ kê khai doanh thu, khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT, TNCN, hồ sơ khai thuế là Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo dự thảo Thông tư.
Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 8 dự thảo Nghị định về việc khai tính thuế và khấu trừ thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (lần 2) Tải về thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN phải kê khai doanh thu 1 lần/năm, chậm nhất ngày 31/01 hàng năm.
Như vậy, từ những quy định và đề xuất trên thì hộ kinh doanh cho thuê bất động sản có doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế vẫn phải kê khai doanh thu.

Hộ kinh doanh cho thuê bất động sản có doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế vẫn phải kê khai doanh thu có đúng không? (Hình ảnh từ Internet)
Mức thuế suất mới áp dụng với hoạt động cho thuê BĐS 2026 dự kiến ra sao?
Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định về việc khai tính thuế và khấu trừ thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (lần 2) đề xuất quy định mới về thuế cho thuê nhà 2026 như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
...
4. Hộ, cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
Theo quy định mới về thuế cho thuê bất động sản nêu trên, mức thuế suất mới áp dụng với hoạt động cho thuê bất động sản 2026 là 5%.
Cách tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuế bất động sản 2026 được quy định như sau:
Thuế TNCN | = | Doanh thu tính thuế | x | 5% |
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu đồng.
Doanh thu tính thuế | = | Doanh thu năm tính thuế | - | 500 triệu đồng |
Đồng tiền nào được sử dụng trong khai thuế, nộp thuế?
Đồng tiền sử dụng trong khai thuế được quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:
- Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
- Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];