Hệ thống thông tin được phân loại thành mấy cấp độ? Phân loại cấp độ hệ thống thông tin từ 1/7/2026 ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật An ninh mạng 2025 quy định hệ thống thông tin được phân loại thành mấy cấp độ, phân loại cấp độ hệ thống thông tin từ 1/7/2026 như sau:
Hệ thống thông tin được phân loại theo 5 cấp độ căn cứ vào mức độ tổn hại tới an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích công cộng khi bị sự cố hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng như sau:
- Cấp độ 1 có thể làm tổn hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
- Cấp độ 2 có thể làm tổn hại nghiêm trọng tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc làm tổn hại tới lợi ích công cộng;
- Cấp độ 3 có thể làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; tổn hại nghiêm trọng tới lợi ích công cộng; tổn hại hoặc tổn hại nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội hoặc làm tổn hại tới an ninh quốc gia;
- Cấp độ 4 có thể làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới lợi ích công cộng, trật tự, an toàn xã hội hoặc làm tổn hại nghiêm trọng tới an ninh quốc gia;
- Cấp độ 5 có thể làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới an ninh quốc gia.
*LƯU Ý: Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định cấp độ hệ thống thông tin; quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ hệ thống thông tin và biện pháp, trách nhiệm, nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng theo từng cấp độ của hệ thống thông tin.
*Trên đây là thông tin về hệ thống thông tin được phân loại thành mấy cấp độ, phân loại cấp độ hệ thống thông tin từ 1/7/2026!

Hệ thống thông tin được phân loại thành mấy cấp độ? Phân loại cấp độ hệ thống thông tin từ 1/7/2026 ra sao? (Hình ảnh Internet)
Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin từ 1/7/2026 thế nào?
Căn cứ Điều 10 Luật An ninh mạng 2025 quy định nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin từ 1/7/2026 như sau:
(1) Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
- Xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
- Đánh giá và quản lý rủi ro an ninh mạng hệ thống thông tin;
- Đôn đốc, giám sát, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
- Tổ chức triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng.
(2) Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
- Ban hành quy định về bảo đảm an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin;
- Thẩm định an ninh mạng đối với hồ sơ, thiết kế của hệ thống thông tin;
- Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
- Áp dụng biện pháp quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng, nghiên cứu xây dựng hệ thống tường lửa quốc gia để phòng, chống nguy cơ, khắc phục sự cố an ninh mạng;
- Tổ chức triển khai các biện pháp lưu trữ, sao lưu bảo vệ an ninh thông tin mạng và an ninh của các thành tố cấu thành hệ thống thông tin;
- Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định và đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý và kỹ thuật được áp dụng;
- Thực hiện giám sát an ninh mạng;
- Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
(3) Chủ quản hệ thống thông tin thuộc Cấp độ 1, Cấp độ 2 thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại (1) và theo nhu cầu, khả năng thực tế lựa chọn áp dụng biện pháp quy định tại (2).
(4) Chủ quản hệ thống thông tin thuộc cấp độ 3, cấp độ 4 không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại (1), các biện pháp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 10 Luật An ninh mạng 2025 và theo nhu cầu, khả năng thực tế lựa chọn áp dụng biện pháp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 10 Luật An ninh mạng 2025.
(5) Chủ quản hệ thống thông tin thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, biện pháp quy định tại (1) và (2).
(6) Chính phủ quy định chi tiết (1) và (2).
Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia từ 1/7/2026 ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Luật An ninh mạng 2025 quy định trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia từ 1/7/2026 như sau:
- Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 10 Luật An ninh mạng 2025;
- Khi thiết lập, mở rộng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải thực hiện kiểm tra an ninh mạng trước khi đi vào vận hành, khai thác; định kỳ hằng năm, tự kiểm tra an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản trước tháng 10 hằng năm cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền;
- Chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền trong việc thường xuyên thực hiện giám sát an ninh mạng; xây dựng cơ chế tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng; đề ra phương án ứng phó, khắc phục khẩn cấp;
- Xây dựng phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; triển khai phương án ứng phó, khắc phục khi sự cố an ninh mạng xảy ra và kịp thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền;
- Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc thực hiện kiểm tra an ninh mạng đột xuất.
*LƯU Ý: Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];