Hệ số chuyển đổi tín dụng CCF là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định hệ số chuyển đổi tín dụng CCF. Theo đó, hệ số chuyển đổi (Credit conversion factor - CCF) gồm:
- Hệ số chuyển đổi 10% áp dụng đối với:
+ Cam kết ngoại bảng (bao gồm cả hạn mức tín dụng chưa sử dụng) mà ngân hàng có quyền hủy ngang hoặc tự động hủy ngang khi khách hàng vi phạm điều kiện hủy ngang hoặc suy giảm khả năng thực hiện nghĩa vụ;
+ Hạn mức tín dụng chưa sử dụng của thẻ tín dụng.
- Hệ số chuyển đổi 20% áp dụng đối với thư tín dụng do ngân hàng phát hành hoặc do ngân hàng xác nhận đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Thư tín dụng có chứng từ vận tải và được đảm bảo bằng hàng hóa (documentary credits collateralised by the underlying shipment);
+ Thời hạn cấp tín dụng gốc từ 01 năm trở xuống theo thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành, xác nhận thư tín dụng theo quy định của pháp luật.
- Hệ số chuyển đổi 50% áp dụng đối với:
+ Thư tín dụng do ngân hàng phát hành hoặc do ngân hàng xác nhận đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
(i) Thư tín dụng có chứng từ vận tải và được đảm bảo bằng hàng hóa;
(ii) Thời hạn cấp tín dụng gốc trên 01 năm theo thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành, xác nhận thư tín dụng theo quy định của pháp luật;
+ Nợ tiềm tàng dựa trên hoạt động cụ thể (bao gồm cả bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, thư tín dụng dự phòng cho hoạt động cụ thể);
+ Bảo lãnh phát hành chứng khoán, giấy tờ có giá.
- Hệ số chuyển đổi 100% áp dụng đối với:
+ Các cam kết ngoại bảng tương đương khoản cho vay (bao gồm cả cam kết cho vay không hủy ngang là cam kết cho vay không thể hủy bỏ hoặc thay đổi dưới bất kỳ hình thức nào đối với những cam kết đã được thiết lập, trừ trường hợp phải hủy bỏ hoặc thay đổi theo quy định của pháp luật; các khoản bảo lãnh, thư tín dụng dự phòng bảo đảm nghĩa vụ tài chính cho khoản nợ hoặc trái phiếu; hạn mức tín dụng chưa giải ngân không hủy ngang...);
+ Các khoản chấp nhận thanh toán (bao gồm cả ký hậu chấp nhận thanh toán bộ chứng từ...);
+ Nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng trong giao dịch bán giấy tờ có giá có bảo lưu quyền truy đòi khi bên phát hành không thực hiện cam kết;
+ Các hợp đồng kỳ hạn về tài sản, tiền gửi, các chứng khoán trả trước một phần mà ngân hàng cam kết thực hiện;
+ Các cam kết ngoại bảng chưa được quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Thông tư 14/2025/TT-NHNN và điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 10 Thông tư 14/2025/TT-NHNN.
- Đối với cam kết ngoại bảng là cam kết cung cấp một cam kết ngoại bảng (bao gồm cả cam kết cấp bảo lãnh, cam kết phát hành thư tín dụng, cam kết hoàn trả thư tín dụng...), hệ số chuyển đổi là hệ số thấp hơn giữa hệ số chuyển đổi của cam kết cung cấp cam kết ngoại bảng và hệ số chuyển đổi của cam kết ngoại bảng được cam kết cung cấp.

Hệ số chuyển đổi tín dụng CCF là bao nhiêu? Cách tính RWA theo Thông tư 14/2025/TT-NHNN thế nào? (Hình từ Internet)
Cách tính RWA theo Thông tư 14/2025/TT-NHNN thế nào?
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định công thức tính tổng tài sản có rủi ro tín dụng RWA như sau:
(1) Tổng tài sản có rủi ro tín dụng (RWA) bao gồm tổng tài sản có rủi ro tín dụng khách hàng (RWACR) và tổng tài sản có rủi ro tín dụng đối tác (RWACCR) được tính theo công thức:
Trong đó:
- RWACR: Tổng tài sản có rủi ro tín dụng khách hàng;
- RWACCR: Tổng tài sản có rủi ro tín dụng đối tác.
(2) Tổng tài sản có rủi ro tín dụng khách hàng (RWACR) là tổng các tài sản trên Báo cáo tình hình tài chính được tính theo công thức sau đây:

Trong đó:
- Ej: Giá trị tài sản (không phải là khoản phải đòi) thứ j;
- CRWj: Hệ số rủi ro tín dụng của tài sản thứ j theo quy định tại Điều 9 và Mục 2 Chương II Thông tư 14/2025/TT-NHNN;
- Ei*: Giá trị số dư của khoản phải đòi thứ i (Ei) được xác định theo khoản 3 Điều này, sau khi điều chỉnh giảm theo các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng quy định tại Điều 25, 26, 27, 28 và 29 Thông tư 14/2025/TT-NHNN;
- SPi: Dự phòng cụ thể của khoản phải đòi thứ i;
- CRWi: Hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi thứ i theo quy định tại Điều 9 và Mục 2 Chương II Thông tư 14/2025/TT-NHNN.
(3) Giá trị số dư của khoản phải đòi (bao gồm cả số dư gốc; lãi phải thu, phí phải thu (nếu có) đang được hạch toán vào thu nhập theo quy định của pháp luật) của ngân hàng được tính theo công thức:

Trong đó:
- Ei: Giá trị số dư xác định theo nguyên giá của khoản phải đòi thứ i;
- Eoni: số dư nợ phần nội bảng của khoản phải đòi thứ i;
- Eoffi: Số dư phần cam kết ngoại bảng của khoản phải đòi thứ i;
- CCFi: Hệ số chuyển đổi của phần cam kết ngoại bảng của khoản phải đòi thứ i theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
(4) Tài sản có rủi ro tín dụng đối tác (RWACCR) được tính đối với:
+ Giao dịch tự doanh;
+ Giao dịch mua lại và giao dịch mua lại đảo ngược;
+ Giao dịch sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro;
+ Giao dịch mua bán ngoại tệ, tài sản tài chính với mục đích phục vụ nhu cầu của khách hàng, đối tác quy định tại điểm d khoản 24 Điều 2 Thông tư 14/2025/TT-NHNN.
(5) Các giao dịch đã tính rủi ro tín dụng đối tác không phải tính rủi ro tín dụng khách hàng khi tính tỷ lệ an toàn vốn. Tài sản có rủi ro tín dụng đối tác (RWACCR) được tính theo hướng dẫn tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 14/2025/TT-NHNN.
Hệ số rủi ro tín dụng của khoản nợ xấu ra sao?
Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định hệ số rủi ro tín dụng của khoản nợ xấu như sau:
- Đối với khoản nợ xấu có dự phòng cụ thể lớn hơn 20% giá trị của khoản nợ xấu, khoản nợ xấu là khoản phải đòi thế chấp thế chấp bằng nhà ở đáp ứng quy định tại điểm a(i) và điểm a(ii) khoản 2 Điều 16 Thông tư này và số dư cam kết ngoại bảng quy định tại điểm a(i) khoản 1 Điều 11 Thông tư 14/2025/TT-NHNN, hệ số rủi ro tín dụng là 100%.
- Đối với khoản nợ xấu có dự phòng cụ thể đến 20% giá trị của khoản nợ xấu trừ các khoản phải đòi nêu trên, hệ số rủi ro tín dụng là 150%.
Lưu ý:
Thứ nhất, hướng dẫn áp dụng quy định về tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thương mại
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định về tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thương mại như sau:
- Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2030, ngân hàng phải áp dụng quy định tại Thông tư 14/2025/TT-NHNN, trừ quy định tại Chương III Thông tư 14/2025/TT-NHNN.
- Việc thực hiện phương pháp tiêu chuẩn cho rủi ro tín dụng khách hàng và tính tỷ lệ an toàn vốn như sau:
+ Kể từ ngày Thông tư 14/2025/TT-NHNN có hiệu lực, ngân hàng có khả năng thực hiện phương pháp tiêu chuẩn cho rủi ro tín dụng quy định tại Chương II Thông tư 14/2025/TT-NHNN trước thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 14/2025/TT-NHNN được gửi văn bản đăng ký áp dụng cho Ngân hàng Nhà nước, trong đó đăng ký thời điểm bắt đầu áp dụng phương pháp tiêu chuẩn kèm báo cáo của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá việc tuân thủ các quy định liên quan đến phương pháp tiêu chuẩn tại Thông tư 14/2025/TT-NHNN;
+ Ngân hàng phải thực hiện phương pháp tiêu chuẩn cho rủi ro tín dụng và các quy định khác tại Thông tư 14/2025/TT-NHNN, trừ quy định tại Chương III Thông tư 14/2025/TT-NHNN từ thời điểm bắt đầu áp dụng phương pháp tiêu chuẩn đã đăng ký và dừng thực hiện các Thông tư quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 82 Thông tư 14/2025/TT-NHNN.
- Việc thực hiện phương pháp xếp hạng nội bộ cho rủi ro tín dụng khách hàng và tỉnh tỷ lệ an toàn vốn như sau:
+ Kể từ ngày Thông tư 14/2025/TT-NHNN có hiệu lực, ngân hàng có khả năng thực hiện phương pháp xếp hạng nội bộ cho rủi ro tín dụng quy định tại Chương III Thông tư 14/2025/TT-NHNN:
(i) Được gửi văn bản đăng ký cho Ngân hàng Nhà nước kèm Kế hoạch triển khai áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ theo quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư 14/2025/TT-NHNN;
(ii) Thực hiện quy định về giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp xếp hạng nội bộ tại Điều 32 Thông tư 14/2025/TT-NHNN;
+ Ngân hàng được đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư 14/2025/TT-NHNN khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
(i) Sau thời gian tối thiểu 02 năm kể từ ngày ngân hàng có văn bản đăng ký gửi Ngân hàng Nhà nước nêu tại điểm a(i) khoản này;
(ii) Có 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận được tổ chức kiểm toán độc lập và Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá đã tuân thủ các yêu cầu liên quan đến phương pháp xếp hạng nội bộ theo quy định tại Thông tư này (bao gồm cả hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, hệ thống, công cụ tính vốn phục vụ phương pháp xếp hạng nội bộ, tỷ lệ bao phủ, tỷ lệ sàn đầu ra) phù hợp với phạm vi đề nghị chấp thuận;
+ Kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, ngân hàng thực hiện như sau:
(i) Áp dụng chính thức phương pháp xếp hạng nội bộ để tính tài sản có rủi ro tín dụng và các quy định khác tại Thông tư 14/2025/TT-NHNN;
(ii) Không phải tuân thủ mức tối thiểu về tỷ lệ an toàn vốn được tính theo phương pháp tiêu chuẩn quy định tại Chương II Thông tư 14/2025/TT-NHNN;
(iii) Dừng thực hiện các Thông tư quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 82 Thông tư 14/2025/TT-NHNN trong trường hợp ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước ngày 01 tháng 01 năm 2030.
Thứ hai, hiệu lực thi hành
(1) Thông tư 14/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại (2).
(2) Trong thời gian kể từ ngày Thông tư 14/2025/TT-NHNN có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2029, trường hợp không đăng ký thực hiện phương pháp tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 7 Thông tư 14/2025/TT-NHNN hoặc chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này, ngân hàng phải thực hiện quy định tại các Thông tư quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều này.
(3) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2030, Thông tư 14/2025/TT-NHNN bãi bỏ các quy định sau đây:
- Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Thông tư 22/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];