Hà Nội triển khai hệ thống camera giám sát tập trung theo Quyết định 01-QĐ/BCĐ chi tiết ra sao?
Ngày 28/01/2026, UBND thành phố Hà Nội đã có Quyết định 01-QĐ/BCĐ năm 2026 về việc ban hành Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ của thành viên Ban Chỉ đạo về phát triển Hệ thống camera giám sát tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo)
Tải về Quyết định 01-QĐ/BCĐ năm 2026
Kèm theo Quyết định 01-QĐ/BCĐ năm 2026 là Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo về phát triển Hệ thống camera giám sát tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Quy chế hoạt động)
Trong quá trình Hà Nội triển khai hệ thống camera giám sát tập trung, bước đầu đã ban hành Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ của thành viên Ban Chỉ đạo.
Theo đó,
Quy chế quy định rõ nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo, nhằm bảo đảm chỉ đạo thống nhất, đồng bộ trong triển khai quy hoạch, đầu tư, quản lý, vận hành và phát triển hệ thống camera giám sát.
Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm người đứng đầu, đồng thời phát huy trí tuệ tập thể, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan thành viên trong chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông tin.
Tại khoản 3 Điều 3 Quy chế hoạt động kèm theo Quyết định 01-QĐ/BCĐ năm 2026 có nêu
Hà Nội triển khai hệ thống camera giám sát tập trung, phân công cho Ban chỉ đạo nhiệm vụ tham mưu các phương án kỹ thuật, công nghệ trọng yếu, bảo đảm hệ thống camera giám sát có tính đồng bộ, an toàn, bảo mật, kết nối liên thông, đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài, bao gồm:
(1) Phương án phần mềm quản lý camera tập trung (VMS) sử dụng thống nhất trên toàn Thành phố để quản lý, giám sát, hiển thị, lưu trữ và điều khiển hệ thống camera;
Bảo đảm quản lý tập trung, phân quyền linh hoạt, khả năng mở rộng, tích hợp trí tuệ nhân tạo; đáp ứng yêu cầu an toàn, bảo mật cao (mã hóa luồng video, dữ liệu truyền dẫn, xác thực người dùng...); có khả năng tích hợp với các dòng camera theo chuẩn giao tiếp mở quốc tế.
(2) Phương án hạ tầng truyền dẫn và hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm băng thông, độ ổn định, an toàn thông tin trong quá trình kết nối, truyền tải, chia sẻ dữ liệu hình ảnh, âm thanh và triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo trên toàn hệ thống;
(3) Phương án bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu, hình ảnh, âm thanh trong suốt vòng đời khai thác, sử dụng hệ thống camera giám sát.
(4) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời đề xuất biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; tham mưu cấp có thẩm quyền khen thưởng, xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
*Trên đây là thông tin về việc "Hà Nội triển khai hệ thống camera giám sát tập trung theo Quyết định 01-QĐ/BCĐ"

Hà Nội triển khai hệ thống camera giám sát tập trung theo Quyết định 01-QĐ/BCĐ chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Hệ thống quản lý camera tập trung VMS là gì?
Hệ thống quản lý camera tập trung VMS (Video Management System) được hiểu là là hệ thống quản lý, giám sát và lưu trữ dữ liệu từ nhiều camera an ninh, thiết bị ghi hình, báo động hoặc cảm biến.
Các chức năng nổi bật của Hệ thống quản lý camera tập trung VMS bao gồm:
(1) Quản lý camera tập trung
Hệ thống VMS cung cấp một giao diện tập trung, cho phép người dùng dễ dàng giám sát tất cả camera trên một giao diện duy nhất. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và hiệu quả trong việc quản lý và giám sát camera.
(2) Giám sát video trực tiếp
Hệ thống VMS cho phép người dùng điều khiển hướng, phóng to, thu nhỏ, xem video trực tiếp từ camera giám sát theo thời gian thực. Để đảm bảo việc giám sát liên tục, người dùng có thể chọn hình thức xem tại chỗ hoặc từ xa.
(3) Lưu trữ video
Song song với khả năng ghi hình là khả năng lưu trữ dữ liệu. Hệ thống quản lý camera tập trung VMS hỗ trợ lưu trữ video đã ghi trên máy chủ và cả thiết bị lưu trữ mạng NAS. Ngoài ra, hệ thống VMS còn cung khả năng tìm kiếm, truy xuất video đã ghi.
(4) Phân tích hình ảnh video
Một trong những chức năng người dùng cần quan tâm nhất của hệ thống VMS là chức năng phân tích video. Hệ thống VMS có thể phân tích dữ liệu hình ảnh video từ các camera, từ đó tự động đưa ra những thông báo, cảnh báo về các đối tượng hoặc vật thể lạ xuất hiện trong vùng giám sát.
Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gồm những thông tin gì?
Theo Điều 9 Luật Căn cước 2023 quy định thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gồm:
(1) Họ, chữ đệm và tên khai sinh.
(2) Tên gọi khác.
(3) Số định danh cá nhân.
(4) Ngày, tháng, năm sinh.
(5) Giới tính.
(6) Nơi sinh.
(7) Nơi đăng ký khai sinh.
(8) Quê quán.
(9) Dân tộc.
(10) Tôn giáo.
(11) Quốc tịch.
(12) Nhóm máu.
(13) Số chứng minh nhân dân 09 số.
(14) Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp, thời hạn sử dụng của thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân 12 số đã được cấp.
(15) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng, con, người đại diện hợp pháp, người được đại diện.
(16) Nơi thường trú.
(17) Nơi tạm trú.
(18) Nơi ở hiện tại.
(19) Tình trạng khai báo tạm vắng.
(20) Số hồ sơ cư trú.
(21) Tình trạng hôn nhân.
(22) Mối quan hệ với chủ hộ.
(23) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình.
(24) Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích.
(25) Số thuê bao di động, địa chỉ thư điện tử.
(26) Thông tin khác theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];