Hà Nội: Tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho 17 080 người năm 2026 theo Kế hoạch 69 ra sao? Đối tượng nào được đào tạo?
Ngày 25/02/2026, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch 69/KH-UBND năm 2026 TẢI VỀ về đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
Theo đó, mục tiêu tổ chức đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 theo Kế hoạch 69/KH-UBND năm 2026 như sau:
- Tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho 17.080 người, trong đó: Nhóm nghề phi nông nghiệp 8.890 người; nhóm nghề nông nghiệp 8.190 người, theo các nhóm đối tượng:
+ Đào tạo cho các đối tượng lao động theo Quyết định 46/2015/QĐ-TTg; Người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh theo Quyết định 12/2024/QĐ-TTg; người chấp hành xong hình phạt tù theo Nghị định 49/2020/NĐ-CP: 16.345 người.
+ Đào tạo cho Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 43/2016/TT-BLĐTBXH và đào tạo nghề cho lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Thông tư 32/2018/TT-BLĐTBXH: 735 người.
- Góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo và giải quyết việc làm cho người lao động.
Đồng thời, tại tiểu mục 2 Mục II Kế hoạch 69/KH-UBND năm 2026 nêu rõ đối tượng, điều kiện được đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng tại Hà Nội như sau:
(1) Đối tượng học nghề theo quy định tại Điều 2 Quyết định 46/2015/QĐ-TTg
- Đối tượng: Người học là phụ nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trong đó ưu tiên người khuyết tật và các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Điều kiện: Là người từ đủ 15 (mười lăm) tuổi trở lên, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học và có nhu cầu học nghề.
(2) Đối tượng học nghề theo quy định tại Điều 2 Quyết định 12/2024/QĐ-TTg
- Đối tượng
+ Người thuộc hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 109 Luật Đất đai 2024 và các văn bản quy định chi tiết của Luật Đất đai 2024 (gọi chung là người có đất nông nghiệp thu hồi);
+ Người thuộc hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 109 Luật Đất đai 2024 (gọi chung là người có đất kinh doanh thu hồi).
- Điều kiện: Người lao động có đất thu hồi; Có nhu cầu đào tạo nghề và trong độ tuổi lao động (theo quy định của Bộ luật Lao động 2019) được hỗ trợ đào tạo nghề.
- Đối tượng học nghề theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 80/2021/NĐ-CP
+ Đối tượng: Lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
+ Điều kiện:
Lao động tham gia khóa đào tạo phải đáp ứng các điều kiện: Đã làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tối thiểu 06 tháng liên tục trước khi tham gia khóa đào tạo.
(3) Đối tượng học nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 43/2016/TT-BLĐTBXH
- Đối tượng: Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội (gọi tắt là Thanh niên).
- Điều kiện: Thanh niên được hỗ trợ đào tạo nghề khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có nhu cầu đào tạo nghề trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
+ Chưa được hỗ trợ đào tạo nghề từ chính sách hỗ trợ đào tạo nghề khác có sử dụng nguồn kinh phí của ngân sách nhà nước kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
(4) Đối tượng học nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 49/2020/NĐ-CP
+ Đối tượng: Người được đặc xá, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người chấp hành xong án phạt tù đã trở về cộng đồng (gọi chung là người chấp hành xong hình phạt tù).
+ Điều kiện: Người chấp hành xong hình phạt tù thuộc đối tượng được hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.
*Lưu ý:
Về mức hỗ trợ đào tạo
- Đối với đối tượng theo Quyết định 46/2015/QĐ-TTg; Nghị định 49/2020/NĐ-CP: Mức hỗ trợ thực hiện theo Quyết định 69/2024/QĐ-UBND của UBND Thành phố.
- Đối tượng theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP: Mức hỗ trợ được thực hiện theo Điều 10 Thông tư 52/2023/TT-BTC hướng dẫn sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối tượng (Thanh niên) theo Thông tư 43/2016/TT-BLĐTBXH, mức hỗ trợ thực hiện theo Quyết định 4285/QĐ-UBND ngày 12/8/2019 của UBND Thành phố về ban hành mức hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội.
Về Ngành nghề, quy mô, chương trình đào tạo
- Ngành, nghề đào tạo: Trong danh mục các nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Hà Nội được UBND Thành phố ban hành tại Quyết định 1966/QĐ-UBND ngày 15/4/2024.
- Quy mô đào tạo: Tối đa 35 học viên/lớp.
- Chương trình đào tạo: Do các cơ sở đào tạo nghề xây dựng, ban hành.
*Trên đây là "Hà Nội Tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp đào tạo dưới 03 tháng cho 17 080 người năm 2026 theo Kế hoạch 69 ra sao? Đối tượng nào được đào tạo?"

Hà Nội Tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp đào tạo dưới 03 tháng cho 17 080 người năm 2026 theo Kế hoạch 69 ra sao? Đối tượng nào được đào tạo? (Hình từ Internet)
Nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo nghề từ ngày 1/1/2026 là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo nghề từ ngày 1/1/2026 như sau:
- Người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2025 được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, bao gồm:
+ Hỗ trợ đào tạo theo mức thu học phí thực tế của cơ sở đào tạo.
Đối với người lao động ở khu vực nông thôn, mức hỗ trợ đào tạo tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học.
Đối với người lao động là thanh niên, mức hỗ trợ không vượt quá 12 tháng mức lương cơ sở, bao gồm tổng các khoản chi hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP. Trường hợp vượt quá, ưu tiên thanh toán hỗ trợ theo thứ tự các khoản chi tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
Trường hợp bãi bỏ mức lương cơ sở thì thực hiện theo mức tham chiếu theo quy định của Chính phủ.
+ Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo là 50.000 đồng/người/ngày;
+ Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo theo định mức như sau: 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 5 km trở lên.
- Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
- Người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2025 chỉ được hỗ trợ đào tạo nghề một lần theo chính sách quy định tại khoản 1 Điều này.
- Người lao động đã được hỗ trợ đào tạo nghề theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ đào tạo theo chính sách quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp người lao động là thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2025.
Trường hợp người lao động ở khu vực nông thôn đã được hỗ trợ đào tạo nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi việc làm theo chính sách quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, nhưng tối đa không quá 03 lần.
Hồ sơ hỗ trợ đào tạo nghề từ ngày 1/1/2026 gồm những gì?
Căn cứ Điều 27 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ hỗ trợ đào tạo nghề từ ngày 1/1/2026 bao gồm như sau:
(1) Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy tờ chứng minh người lao động là thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2025 là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của một trong các giấy tờ sau đây:
- Quyết định xuất ngũ đối với thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
- Quyết định hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình đối với dân quân thường trực;
- Giấy chứng nhận tham gia hoạt động tình nguyện đối với thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;
- Giấy chứng nhận trí thức trẻ tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng.
(3) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc của chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng nhận hoàn thành khóa học, trừ trường hợp đặt hàng đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
(4) Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trừ trường hợp đặt hàng đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];