Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đầu tư ngày 8/9/2026 có những nội dung gì? Tải về dự thảo Luật ở đâu?
Vừa qua, Bộ Tư pháp đã công bố hồ sơ thẩm định dự thảo Luật sửa đổi Luật Đầu tư ngày 8/9/2026.
TẢI VỀ Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đầu tư
Theo đó, dự thảo Luật sửa đổi Luật Đầu tư ngày 8/9/2026, đề xuất quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt như sau:
- Chính phủ quy định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích các dự án đầu tư có tác động lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
+ Dự án đầu tư thành lập các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
+ Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn, dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ;
+ Dự án đầu tư trung tâm dịch vụ logistics quốc tế, kho dự trữ năng lượng, dự trữ hàng hóa cho khu vực và quốc tế có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ;
+ Dự án đầu tư khác thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ.
- Ưu đãi đầu tư đặc biệt quy định tại Điều này được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
- Nguyên tắc áp dụng và thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt:
+ Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các cam kết đã đăng ký; báo cáo định kỳ việc thực hiện cam kết hàng Quý, hàng năm theo quy định tại Điều 47 dự thảo Luật và cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các cam kết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, thu hồi ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của dự thảo Luật và quy định pháp luật có liên quan;
+ Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện cam kết của nhà đầu tư về chuyển giao công nghệ, nghiên cứu và phát triển, đào tạo nguồn nhân lực là người Việt Nam, hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi cung ứng, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai, tài nguyên, năng lượng và bảo vệ môi trường, nâng cao giá trị gia tăng trong nước và các yêu cầu khác;
+ Việc áp dụng, điều chỉnh, duy trì hoặc chấm dứt cơ chế ưu đãi, hỗ trợ phải căn cứ vào kết quả thực hiện các cam kết của nhà đầu tư trong suốt quá trình thực hiện dự án. Việc đánh giá kết quả thực hiện cam kết phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, thống nhất.
- Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai.
- Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
- Hỗ trợ đầu tư đặc biệt được thực hiện theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 14 dự thảo Luật. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Nhà nước hỗ trợ các chi phí sau:
+ Chi phí đào tạo lao động là người Việt Nam; chi phí hỗ trợ hoạt động đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp liên kết với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp trong nước;
+ Chi phí nghiên cứu và phát triển;
+ Chi phí đầu tư công trình hạ tầng xã hội;
+ Chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ cao;
+ Chi phí phát triển, nâng cao năng lực của doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi cung ứng do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp đầu chuỗi lựa chọn và thực hiện;
+ Chi phí đầu tư tạo tài sản cố định là máy móc, thiết bị, dây chuyền, công nghệ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng lợi nhuận chưa chuyển về nước để mở rộng đầu tư tại Việt Nam;
+ Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
- Mức hỗ trợ chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, và g khoản 6 Điều này căn cứ vào việc đáp ứng các tiêu chí, điều kiện về quy mô vốn đầu tư, vốn giải ngân, chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi, giá trị sản xuất trong nước và các tiêu chí khác.
- Chính phủ quy định đối tượng, tiêu chí, điều kiện, mức hỗ trợ, quy trình, thủ tục hỗ trợ chi phí đầu tư quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, và g khoản 6 Điều này.
- Khuyến khích tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài công bố nhu cầu mua sắm, tiêu chuẩn kỹ thuật và lộ trình nội địa hóa.
- Ưu đãi đầu tư đặc biệt quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
+ Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày dự thảo Luật có hiệu lực thi hành;
+ Dự án đầu tư quy định tại khoản 7 Điều 14 của dự thảo Luật.
- Chính phủ quyết nghị gói chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vượt trội thuộc thẩm quyền của Chính phủ gắn với kết quả thực hiện cam kết trong trường hợp cần khuyến khích phát triển dự án đầu tư đặc biệt quan trọng có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội. Trường hợp vượt thẩm quyền, Chính phủ báo cáo Uỷ ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.”

Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đầu tư ngày 8/9/2026 có những nội dung gì? Tải về dự thảo Luật ở đâu? (Hình từ Internet)
Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh trong năm 2026?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Đầu tư 2025 (được sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đầu tư 2026) quy định về các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh như sau:
[1] Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
- Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
- Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
- Kinh doanh mại dâm;
- Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
- Kinh doanh pháo nổ;
- Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
- Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;
- Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật;
- Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
- Kinh doanh khí N2O để sử dụng cho con người qua đường hô hấp, trừ mục đích y tế, công nghệ thực phẩm, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học và mục đích khác theo quy định của Chính phủ.
[2] Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2025 trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
[2a] Chính phủ quy định chi tiết điểm m khoản 1 Điều này.
[3] Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6 Luật Đầu tư 2025 và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.
Chính sách về đầu tư kinh doanh hiện nay được quy định thế nào?
Chính sách về đầu tư kinh doanh hiện nay được quy định tại Điều 5 Luật Đầu tư 2025 như sau:
(1) Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề mà Luật Đầu tư 2025 không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
(2) Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.
(3) Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
(4) Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.
(5) Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.
(6) Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];