Tổng hợp điểm mới Luật Đầu tư sửa đổi 2025?
Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:
Sáng 11/12, tiếp tục Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XV, dưới sự điều hành của Phó Chủ tịch Quốc hội Vũ Hồng Thanh, Quốc hội làm việc tại hội trường, biểu quyết thông qua Luật Đầu tư (sửa đổi) với 89,85% đại biểu tham gia biểu quyết tán thành.
Theo đó, Quốc hội chính thức thông qua Luật Đầu tư sửa đổi 2025 gồm 7 Chương, 52 Điều và 4 phụ lục gửi kèm.
Toàn văn Luật Đầu tư sửa đổi 2025 đang được cập nhật. Bạn đọc tham khảo bản dự thảo Luật Đầu tư sửa đổi 2025 được thông qua ngày 11/12 TẠI ĐÂY.
Theo đó, tổng hợp điểm mới Luật Đầu tư sửa đổi 2025 như sau:
(1) Cắt giảm 38 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, sửa đổi 20 ngành nghề
Về ngành nghề ưu đãi đầu tư: Luật Đầu tư sửa đổi 2025 đã rà soát, quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh đảm bảo theo đúng tinh thần của Nghị quyết số 68 và Nghị quyết số 198.
Trên cơ sở đó, Chính phủ đã rà soát cắt giảm 38 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và sửa đổi phạm vi của 20 ngành nghề, cụ thể:
(1) Kinh doanh làm thủ tục về thuế (STT 20) (2) Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (STT 21) (3) Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm (STT 29a) (4) Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại (STT 40) (5) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt (STT 52) (6) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh (STT 53) (7) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng (STT 54) (8) Kiểm toán năng lượng (STT 61) (9) Kinh doanh dịch vụ việc làm (67) (10) Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động (STT 70) (11) Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô (STT 72) (12) Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa (STT 80) (13) Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải (STT 83) (14) Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển (STT 85) (15) Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển (STT 87) (16) Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (STT 93) (17) Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức (STT 98) (18) Kinh doanh dịch vụ kiến trúc (STT 103) (19) Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (STT 109) (20) Kinh doanh hành nghề dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng (STT 110) (21) Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (STT 113) (22) Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng (STT 114) (23) Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu (STT 130) (24) Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học (STT 144) (25) Nuôi, trồng các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (STT 153) (26) Nuôi động vật rừng thông thường (STT 154) (27) Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (STT 155) (28) Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (STT 156) (29) Chế biến, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo, trưng bày, cất giữ mẫu vật của các loài thực vật, động vật thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (STT 157) (30) Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (169) (31) Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật (STT 170) (32) Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ (STT 180) (33) Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (STT 189) (34) Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu (STT 198) (35) Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai (STT 207) (36) Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (STT 208) (37) Hoạt động in, đúc tiền (STT 227) (38) Kinh doanh dịch vụ lưu trữ (STT 229) |
Đồng thời, Chính phủ sẽ công bố danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để thực hiện quản lý theo phương thức hậu kiểm.
(2) Làm rõ phạm vi dự án chấp thuận chủ trương đầu tư
Tại Điều 24 Luật Đầu tư sửa đổi 2025 đã liệt kê cụ thể 20 loại dự án phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư làm cơ sở thực thi.
- Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.
- Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên.
- Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác.
- Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
- Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.
- Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân.
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.
- Dự án đầu tư mà nhà đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; dự án có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Việc chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại điểm này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
+ Dự án đầu tư của cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi được quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;
+ Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
+ Dự án khai thác khoáng sản thuộc diện đấu giá quyền khai thác khoáng sản; dự án khai thác khoáng sản để phục vụ cho các dự án, công trình, hạng mục công trình, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản;
+ Dự án đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
- Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
- Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển.
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.
- Dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt.
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf), trừ trường hợp đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị được giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung.
- Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I.
- Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên.
- Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.
- Dự án đầu tư chế biến dầu khí.
- Dự án đầu tư khác thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.
Trước đây, Luật Đầu tư 2020 không xác định trực tiếp nhóm dự án nào phải chấp thuận chủ trương đầu tư, mà chỉ quy định theo thẩm quyền của từng cơ quan. |
(3) Thu hẹp các trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư
So với Luật Đầu tư 2020, Điều 33 Luật Đầu tư sửa đổi 2025 đã bỏ 2 trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư là thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên và thay đổi công nghệ đã được thẩm định.
Luật chỉ giữ lại 5 trường hợp doanh nghiệp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quy định mới đã đơn giản hoá thủ tục, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, tránh việc điều chỉnh nhỏ cũng phải điều chỉnh chủ trương đầu tư.
(4) Mở rộng áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt
Mở rộng áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt tại Điều 28 Luật Đầu tư sửa đổi 2025, cụ thể:
- Nhà đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều này đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế, trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ.
- Dự án đăng ký đầu tư theo quy định của Điều 28 Luật Đầu tư sửa đổi 2025 không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định công nghệ, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập quy hoạch chi tiết, cấp Giấy phép xây dựng và các thủ tục để được phê duyệt, chấp thuận, cho phép trong lĩnh vực xây dựng, phòng cháy, chữa cháy.
Nhà đầu tư phải có văn bản cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; đề xuất dự án đầu tư bao gồm nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường thay thế cho đánh giá sơ bộ tác động môi trường, việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao (nếu có).
- Trước khi khởi công xây dựng, nhà đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng tại địa phương và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế văn bản thông báo khởi công kèm theo các tài liệu sau đây:
+ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về xây dựng do nhà đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt;
+ Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện thẩm tra về an toàn công trình, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là cơ sở để Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thực hiện các thủ tục hành chính; thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá, xử lý vi phạm hành chính và quản lý nhà nước đối với dự án.
(5) Nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án
Nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án theo Điều 31 Luật Đầu tư sửa đổi 2025, cụ thể:
- Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không được vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư sửa đổi 2025.
- Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động, trừ các dự án đầu tư sau đây:
+ Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
+ Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.
Thời gian mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư sửa đổi 2025.
Lưu ý: Luật Đầu tư 2020 không cho phép bhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án mà chỉ cho phép gia hạn khi thời hạn sắp kết thúc. |
(6) Bãi bỏ thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài
Luật Đầu tư 2025 đã bãi bỏ thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài (thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ) theo Luật Đầu tư 2020.
*Trên đây là thông tin về "Tổng hợp điểm mới Luật Đầu tư sửa đổi 2025?"

Tổng hợp điểm mới Luật Đầu tư sửa đổi 2025? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ của cơ quan thanh toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
Nhiệm vụ của cơ quan thanh toán dự án sử dụng vốn đầu tư công được quy định tại Điều 51 Nghị định 254/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Chịu trách nhiệm thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho nhiệm vụ, dự án theo đề nghị của chủ đầu tư trên cơ sở hồ sơ pháp lý, tạm ứng, thanh toán đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Nghị định này. Có ý kiến bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các vướng mắc của chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn.
Trường hợp phát hiện tài liệu tại hồ sơ do chủ đầu tư cung cấp trái với quy định hiện hành, cơ quan thanh toán có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất; quá thời hạn quy định mà không được trả lời hoặc được trả lời mà thấy chưa phù hợp với quy định hiện hành, cơ quan thanh toán báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chính để xem xét, xử lý.
- Đôn đốc chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư thực hiện đúng quy định về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, công nợ, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện theo dõi số vốn đã tạm ứng để đôn đốc chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thu hồi ngay những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, tất toán tài khoản của các nhiệm vụ, dự án đã phê duyệt quyết toán theo quy định. Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với quy định quản lý tài chính của nhà nước hiện hành.
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định tại Nghị định này và các quy định hiện hành.
- Xác nhận số giải ngân trong năm, lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng nhiệm vụ, dự án hoặc xác nhận số vốn đã thanh toán theo yêu cầu quản lý; đối với vốn ngoài nước, cơ quan thanh toán xác nhận theo số liệu đề nghị tạm ứng, thanh toán của chủ đầu tư (chủ dự án) đã được cơ quan thanh toán chấp nhận.
- Hướng dẫn cụ thể quy trình thanh toán trong hệ thống.
Điều khoản thi hành Luật Đầu tư sửa đổi 2025
Điều khoản thi hành được nêu tại Điều 51 Luật Đầu tư sửa đổi 2025 cụ thể như sau:
- Luật Đầu tư sửa đổi 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 51 Luật Đầu tư sửa đổi 2025.
- Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư sửa đổi 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Khoản 3 Điều 50 của Luật Đầu tư sửa đổi 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- Luật Đầu tư 2020 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022, Luật Điện ảnh 2022, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022; Luật Giao dịch điện tử 2023; Luật Căn cước 2023, Luật Nhà ở 2023, Luật Tài nguyên nước 2023, Luật Đất đai 2024, Luật Lưu trữ 2024, Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024, và Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 (sau đây gọi là Luật Đầu tư năm 2020) hết hiệu lực kể từ ngày Luật Đầu tư sửa đổi 2025 có hiệu lực thi hành, trừ Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020.
- Cá nhân là công dân Việt Nam được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho bản sao thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng thực cá nhân khác khi thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Luật Đầu tư trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký đầu tư.
- Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu đến quy định về quyết định phê duyệt dự án, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện theo quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư sửa đổi 2025.
- Quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 được áp dụng đối với dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc đã được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];