Đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện công việc theo Thông tư 38 ra sao?
Dưới đây là thông tin về "Đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện công việc theo Thông tư 38 ra sao?"
Theo đó, căn cứ tại Điều 2 Thông tư 38/2025/TT-BXD quy định đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện công việc cụ thể như sau:
(1) Ngày công là đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện công việc.
(2) Thời gian thực hiện công việc được tính từ thời điểm đăng kiểm viên đến hiện trường để thực hiện đăng kiểm tới thời điểm rời hiện trường và được đại diện tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là khách hàng) xác nhận cho mỗi lần đăng kiểm viên thực hiện dịch vụ đăng kiểm tại hiện trường.
(3) Nguyên tắc xác định số ngày công để tính giá dịch vụ đăng kiểm
- Ngày công được tính theo từng lần đăng kiểm viên thực hiện dịch vụ đăng kiểm tại hiện trường.
- Thời gian mỗi lần thực hiện công việc để tính giá dịch vụ đăng kiểm được tính tối thiểu là 0,5 ngày công. Nếu thời gian thực hiện công việc vượt quá 04 (bốn) giờ thì được tính thêm như sau: thời gian tăng thêm dưới 02 (hai) giờ thì tính thêm 0,25 ngày công; nếu thời gian tăng thêm từ 02 (hai) giờ đến 04 (bốn) thì tính thêm 0,5 ngày công.
(4) Trường hợp dịch vụ đăng kiểm yêu cầu phải thực hiện nhiều lần tại hiện trường, giá dịch vụ đăng kiểm được tính theo tổng số ngày công của các lần thực hiện công việc xác định theo khoản 3 Điều này.
(5) Thời gian di chuyển của đăng kiểm viên từ đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm đến hiện trường và ngược lại, thời gian đăng kiểm viên chờ đợi thực hiện dịch vụ đăng kiểm, thời gian lập hồ sơ đăng kiểm không được tính vào thời gian thực hiện công việc để tính giá.
*Lưu ý: Thông tư 38/2025/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 08/01/2026.
Trên đây là thông tin về "Đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện công việc theo Thông tư 38 ra sao?"

Đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện công việc theo Thông tư 38 ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Nguyên tắc hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa chi tiết?
Căn cứ tại Điều 26 Luật Giao thông đường thủy 2004 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ, e khoản 1 Điều 2 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014 như sau:
(1) Phương tiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 của Luật Giao thông đường thủy 2004 thuộc diện đăng kiểm; chủ các loại phương tiện này phải thực hiện quy định sau đây:
- Khi đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện phải có hồ sơ thiết kế được cơ quan đăng kiểm thẩm định;
- Trong quá trình phương tiện hoạt động phải chịu sự kiểm tra về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm Việt Nam; chịu trách nhiệm bảo đảm tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện theo các tiêu chuẩn quy định giữa hai kỳ kiểm tra.
(2) Cơ quan đăng kiểm khi thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật của phương tiện phải tuân theo hệ thống quy phạm, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Người đứng đầu cơ quan đăng kiểm và người trực tiếp thực hiện kiểm tra phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra.
(3) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện; quy định và tổ chức thực hiện thống nhất việc đăng kiểm phương tiện trong phạm vi cả nước, trừ các phương tiện quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật Giao thông đường thủy 2004 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ, e khoản 1 Điều 2 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014.
(4) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá; quy định và tổ chức việc đăng kiểm phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá.
Điều kiện hoạt động của phương tiện ra sao?
Căn cứ tại Điều 24 Luật Giao thông đường thủy 2004 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014 như sau:
(1) Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm các điều kiện sau:
- Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 3 và khoản 4Điều 26 Luật Giao thông đường thủy 2004;
- Có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; kẻ hoặc gắn số đăng ký, vạch dấu mớn nước an toàn, ghi số lượng người được phép chở trên phương tiện;
- Có đủ định biên thuyền viên và danh bạ thuyền viên theo quy định.
(2) Đối với phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 24 Luật Giao thông đường thủy 2004 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014.
(3) Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa và bảo đảm điều kiện an toàn như sau:
- Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị rò nước vào bên trong; phương tiện phải thắp một đèn có ánh sáng trắng ở nơi dễ nhìn nếu hoạt động vào ban đêm; phương tiện chở người phải có đủ chỗ cho người ngồi cân bằng trên phương tiện và có đủ áo phao hoặc dụng cụ cứu sinh cho số người được phép chở trên phương tiện;
- Máy lắp trên phương tiện phải chắc chắn, an toàn, dễ khởi động và hoạt động ổn định;
- Phương tiện phải được kẻ hoặc gắn số đăng ký, ghi số lượng người được phép chở trên phương tiện;
- Phương tiện phải được sơn vạch dấu mớn nước an toàn và khi chở người, chở hàng không được ngập qua vạch dấu mớn nước an toàn. Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn một vạch có màu khác với màu sơn mạn phương tiện; vạch sơn có chiều rộng 25 milimét, chiều dài 250 milimét nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài lớn nhất của phương tiện; mép trên của vạch sơn cách mép mạn 100 milimét đối với phương tiện chở hàng, cách mép mạn 200 milimét đối với phương tiện chở người.
(4) Đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc sức chở dưới 5 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm điều kiện an toàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 24 Luật Giao thông đường thủy 2004 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014.
(5) Phương tiện phải bảo đảm còn niên hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];