Đơn giá nhân công tỉnh Ninh Bình 2026 từ 1/7 theo TT37 BXD? Cập nhật Đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi Ninh Bình mới nhất?

16:36 | 03/07/2026
Sở Xây dựng Ninh Bình ban hành Quyết định 594/QĐ-SXD Về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi từ 01/7/2026. Xem chi tiết bên dưới.
Nội dung chính
  1. Đơn giá nhân công tỉnh Ninh Bình 2026 từ 1/7 theo TT37 BXD? Cập nhật Đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi Ninh Bình mới nhất?
  2. Danh sách xã, phường Khu vực 1, 2, 3, 4, 5, 6,7 theo Đơn giá nhân công xây dựng mới
  3. Nguyên tắc áp dụng Đơn giá nhân công tỉnh Ninh Bình 2026 từ 1/7

Đơn giá nhân công tỉnh Ninh Bình 2026 từ 1/7 theo TT37 BXD? Cập nhật Đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi Ninh Bình mới nhất?

Ngày 1/7/2026, Sở Xây dựng Ninh Bình ban hành Quyết định 594/QĐ-SXD Về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi theo quy định tại Thông tư 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

>> Tải về Quyết định 594/QĐ-SXD

Theo đó, Công bố kèm theo Quyết định này đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi theo quy định tại Thông tư 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

Đơn giá nhân công tỉnh Ninh Bình 2026 từ 1/7

Tải về

>> Tải về chi tiết Đơn giá nhân công tỉnh Ninh Bình 2026 từ 1/7

BẢNG GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG 34 tỉnh, thành từ 01/7/2026

Đơn giá nhân công tỉnh Ninh Bình 2026 từ 1/7 theo TT37 BXD? Cập nhật Đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi Ninh Bình mới nhất?

Đơn giá nhân công tỉnh Ninh Bình 2026 từ 1/7 theo TT37 BXD? Cập nhật Đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi Ninh Bình mới nhất? (Hình từ Internet)

Danh sách xã, phường Khu vực 1, 2, 3, 4, 5, 6,7 theo Đơn giá nhân công xây dựng mới

Theo tiểu mục 1.2 Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 594/QĐ-SXD, Đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi công bố cho các khu vực (từ khu vực 1 đến khu vực 7) trên cơ sở tham khảo các vùng II, III, IV căn cứ theo Nghị định của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cụ thể như sau:

- Khu vực 1: Các phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư.

- Khu vực 2: phường Nam Định, phường Thiên Trường, phường Đông A, phường Vị Khê, phường Thành Nam, phường Trường Thi, phường Hồng Quang, phường Mỹ Lộc.

- Khu vực 3: phường Tam Điệp, phường Yên Sơn, phường Trung Sơn, phường Yên Thắng, xã Gia Viễn, xã Đại Hoàng, xã Gia Hưng, xã Gia Phong, xã Gia Vân, xã Gia Trấn, xã Yên Khánh, xã Khánh Nhạc, xã Khánh Thiện, xã Khánh Hội, xã Khánh Trung.

- Khu vực 4: xã Nam Trực, xã Nam Minh, xã Nam Đồng, xã Nam Ninh, xã Nam Hồng, xã Minh Tân, xã Hiển Khánh, xã Vụ Bản, xã Liên Minh, xã Ý Yên, xã Yên Đồng, xã Yên Cường, xã Vạn Thắng, xã Vũ Dương, xã Tân Minh, xã Phong Doanh, xã Cổ Lễ, xã Ninh Giang, xã Cát Thành, xã Trực Ninh, xã Quang Hưng, xã Minh Thái, xã Ninh Cường, xã Xuân Trường, xã Xuân Hưng, xã Xuân Giang, xã Xuân Hồng, xã Hải Hậu, xã Hải Anh, xã Hải Tiến, xã Hải Hưng, xã Hải An, xã Hải Quang, xã Hải Xuân, xã Hải Thịnh, xã Giao Minh, xã Giao Hòa, xã Giao Thủy, xã Giao Phúc, xã Giao Hưng, xã Giao Bình, xã Giao Ninh, xã Đồng Thịnh, xã Nghĩa Hưng, xã Nghĩa Sơn, xã Hồng Phong, xã Quỹ Nhất, xã Nghĩa Lâm, xã Rạng Đông.

- Khu vực 5: phường Phủ Lý, phường Hà Nam, phường Phù Vân, phường Liêm Tuyền, phường Duy Tiên, phường Duy Tân, phường Đồng Văn, phường Duy Hà, phường Tiên Sơn, phường Lê Hồ, phường Nguyễn Úy, phường Lý Thường Kiệt, phường Kim Thanh, phường Tam Chúc, phường Kim Bảng, phường Châu Sơn.

- Khu vực 6: xã Nho Quan, xã Gia Lâm, xã Gia Tường, xã Phú Sơn, xã Cúc Phương, xã Phú Long, xã Thanh Sơn, xã Quỳnh Lưu, xã Yên Mô, xã Yên Từ, xã Yên Mạc, xã Đồng Thái, xã Chất Bình, xã Kim Sơn, xã Quang Thiện, xã Phát Diệm, xã Lai Thành, xã Định Hóa, xã Bình Minh, xã Kim Đông.

- Khu vực 7: xã Bình Lục, xã Bình Mỹ, xã Bình An, xã Bình Giang, xã Bình Sơn, xã Liêm Hà, xã Tân Thanh, xã Thanh Bình, xã Thanh Lâm, xã Thanh Liêm, xã Lý Nhân, xã Nam Xang, xã Bắc Lý, xã Vĩnh Trụ, xã Trần Thương, xã Nhân Hà, xã Nam Lý.

Nguyên tắc áp dụng Đơn giá nhân công tỉnh Ninh Bình 2026 từ 1/7

Theo tiểu mục 1.1 Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 594/QĐ-SXD, Nguyên tắc áp dụng Đơn giá nhân công tỉnh Ninh Bình 2026 từ 1/7 như sau:

Đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi công bố tại Quyết định này là thông tin đơn giá nhân công bình quân phù hợp với mặt bằng giá trên thị trường lao động tại thời điểm xác định của từng khu vực, đã bao gồm các khoản phụ cấp và bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định và không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định.

Thông tin đơn giá là cơ sở để chủ đầu tư, các đơn vị có liên quan tham khảo để xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình đảm bảo hiệu quả, mục tiêu, tiến độ của dự án. Trường hợp đơn giá nhân công xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước ban hành, công bố chưa có hoặc chưa phù hợp với công trình thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn căn cứ hướng dẫn của Bộ Xây dựng để xác định giá làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Chủ đầu tư gửi hồ sơ kết quả xác định giá nhân công xây dựng về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm các tài liệu, nội dung trong hồ sơ.

Trên đây là bài viết 'Đơn giá nhân công tỉnh Ninh Bình 2026 từ 1/7 theo TT37 BXD? Cập nhật Đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi Ninh Bình mới nhất"

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình để được hướng dẫn cụ thể phù hợp quy định pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tổng hợp 6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là mẫu nào?

6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là các Mẫu số 4.1A, Mẫu số 4.1B, Mẫu số 4.1C, Mẫu số 4.2A, Mẫu số 4.2B và Mẫu số 4.2C nằm trong Mẫu số 1B được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC.