Đơn đề nghị tham gia thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với cá nhân được thực hiện theo Mẫu nào?

15:15 | 22/08/2023
Cho tôi hỏi: Đơn đề nghị tham gia thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với cá nhân được thực hiện theo Mẫu nào? - Câu hỏi của anh Tác (Phú Yên)
Nội dung chính
  1. Đơn đề nghị tham gia thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với cá nhân được thực hiện theo Mẫu nào?
  2. Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với cá nhân là gì?
  3. Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân có thể bị chấm dứt tư cách thành viên khi nào?

Đơn đề nghị tham gia thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với cá nhân được thực hiện theo Mẫu nào?

Căn cứ Thông tư 01/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 04/2015/TT-NHNN quy định về Quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 01/03/2023.

Đơn đề nghị tham gia thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với cá nhân được thực hiện theo Mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 01/2023/TT-NHNN.

Tải Mẫu Đơn đề nghị tham gia thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với cá nhân Tại đây.

Đơn đề nghị tham gia thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với cá nhân được thực hiện theo Mẫu nào?

Đơn đề nghị tham gia thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với cá nhân được thực hiện theo Mẫu nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với cá nhân là gì?

Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với cá nhân được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Thông tư 04/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 2 Thông tư 21/2019/TT-NHNN như sau:

- Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;

- Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

Thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là cán bộ, công chức, viên chức không được giữ các chức danh Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc; Kế toán trưởng và các chức danh chuyên môn nghiệp vụ khác trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 20 Thông tư 04/2015/TT-NHNN;

- Không thuộc các đối tượng sau đây:

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành bản án, quyết định về hình sự của tòa án; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích;

+ Cán bộ, công chức, viên chức làm việc ở những ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

+ Sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân;

- Các điều kiện khác theo quy định của Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.

Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân có thể bị chấm dứt tư cách thành viên khi nào?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 32 Thông tư 04/2015/TT-NHNN về chấm dứt tư cách thành viên như sau:

Chấm dứt tư cách thành viên
1. Thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp đương nhiên mất tư cách: Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; thành viên là hộ gia đình không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư này; thành viên là pháp nhân khi tổ chức đó bị giải thể, phá sản hoặc không có người đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư này để cử làm đại diện; thành viên đã chuyển hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.
b) Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận chấm dứt tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân và được Đại hội thành viên thông qua theo quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;
c) Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do:
(i) Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Thông tư này;
(ii) Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên;
(iii) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.

Như vậy, thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Trường hợp đương nhiên mất tư cách:

+ Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;

+ Thành viên đã chuyển hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.

- Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận chấm dứt tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân và được Đại hội thành viên thông qua theo quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;

- Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do:

+ Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định;

+ Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên;

+ Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau: