Xác định vốn tự có của Quỹ tín dụng nhân dân như thế nào? Vốn tự có gồm những gì theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

16:26 | 21/08/2026
Dưới đây là hướng dẫn xác định vốn tự có của Quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN:
Nội dung chính
  1. Xác định vốn tự có của Quỹ tín dụng nhân dân như thế nào? Vốn tự có gồm những gì theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN?
  2. Quỹ tín dụng nhân dân được huy động vốn bằng những hoạt động nào?
  3. Quỹ tín dụng nhân dân có được cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân khác không?

Xác định vốn tự có của Quỹ tín dụng nhân dân như thế nào? Vốn tự có gồm những gì theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, vốn tự có của Quỹ tín dụng nhân dân được xác định như sau:

Vốn tự có bao gồm tổng vốn cấp 1 và vốn cấp 2 trừ đi Khoản phải trừ khỏi vốn tự có tại thời điểm xác định vốn tự có, cụ thể:

a) Vốn cấp 1

Vốn cấp 1 gồm:

(i) Vốn điều lệ;
(ii) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định;
(iii) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
(iv) Quỹ đầu tư phát triển;
(v) Quỹ dự phòng tài chính;
(vi) Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho quỹ tín dụng nhân dân;
(vii) Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối;

Vốn cấp 1 phải trừ đi các khoản sau:

(i) Lỗ lũy kế (nếu có);

(ii) Số vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã;

b) Vốn cấp 2 được tính tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1, gồm: Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “Có” rủi ro;

c) Khoản phải trừ khỏi vốn tự có: 100% chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật;

>> Việc xác định cụ thể vốn tự có để tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN. Tải về

Xác định Vốn tự có của Quỹ tín dụng nhân dân như thế nào? Vốn tự có gồm những gì theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

Xác định Vốn tự có của Quỹ tín dụng nhân dân như thế nào? Vốn tự có gồm những gì theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

Quỹ tín dụng nhân dân được huy động vốn bằng những hoạt động nào?

Căn cứ theo Điều 24 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về các hoạt động huy động vốn của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:

(1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam.

(2) Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động trên một xã tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân.

Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động liên xã tối thiểu bằng 60% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân

Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên tối thiểu bằng 70% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân.

(3) Vay ngân hàng hợp tác xã.

(4) Vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay, gửi tiền lẫn nhau.

(5) Nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân trong nước.

Quỹ tín dụng nhân dân có được cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân khác không?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 35/2025/TT-NHNN (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 5 Thông tư 02/2026/TT-NHNN) quy định các nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt đã vay.

Theo đó, quy định về hoạt động cho vay đặc biệt của quỹ tín dụng nhân dân như sau:

Nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt đã vay
...
4. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này, số tiền cho vay đặc biệt, mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, việc cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, lãi suất, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) của khoản cho vay đặc biệt, việc ký hợp đồng cho vay đặc biệt, nhận tài sản bảo đảm (nếu có), giải ngân, trả nợ cho vay đặc biệt, việc miễn, giảm tiền lãi cho vay đặc biệt, việc xử lý đối với khoản cho vay đặc biệt đã cho vay (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn) và các nội dung khác có liên quan thực hiện theo quy định nội bộ của bên cho vay đặc biệt, thỏa thuận giữa bên cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt, phù hợp với quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt và phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt (nếu có).
4a. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân khác.
5. Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, đồng tiền cho vay, trả nợ là đồng Việt Nam.
...

Như vậy, trong các nguyên tắc cho vay đặc biệt quy định quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân khác.

Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, đồng tiền cho vay, trả nợ là đồng Việt Nam.

Trên đây là bài viết 'Xác định Vốn tự có của Quỹ tín dụng nhân dân như thế nào? Vốn tự có gồm những gì theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN?'

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất