Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN là bao nhiêu?

11:57 | 19/08/2026
Dưới đây là quy định về Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN:
Nội dung chính
  1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN là bao nhiêu?
  2. Cách tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN ra sao?
  3. Ai ban hành Quy định nội bộ về Quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong Quỹ tín dụng nhân dân?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN là bao nhiêu?

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân) là tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

Ngày 10/8/2026, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.Tải về

Theo đó, Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Quỹ tín dụng nhân dân được quy định tại Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN như sau:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
1. Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%.

Như vậy, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Quỹ tín dụng nhân dân là 8%.

Thông tư 40/2026/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN là bao nhiêu?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN là bao nhiêu?

Cách tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN ra sao?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, cách tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng công thức sau:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (%) = (Vốn tự có/Tổng tài sản “Có” rủi ro) x 100

Trong đó:

- Vốn tự có được xác định như sau:

Vốn tự có bao gồm tổng vốn cấp 1 và vốn cấp 2 trừ đi Khoản phải trừ khỏi vốn tự có tại thời điểm xác định vốn tự có, cụ thể:
a) Vốn cấp 1
Vốn cấp 1 gồm:
(i) Vốn điều lệ;
(ii) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định;
(iii) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
(iv) Quỹ đầu tư phát triển;
(v) Quỹ dự phòng tài chính;
(vi) Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho quỹ tín dụng nhân dân;
(vii) Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối;
Vốn cấp 1 phải trừ đi các khoản sau:
(i) Lỗ lũy kế (nếu có);
(ii) Số vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã;
b) Vốn cấp 2 được tính tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1, gồm: Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “Có” rủi ro;
c) Khoản phải trừ khỏi vốn tự có: 100% chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật;

Việc xác định cụ thể vốn tự có để tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN. Tải về

- Tổng tài sản “Có” rủi ro là tổng giá trị các tài sản “Có” được xác định theo mức độ rủi ro sau:

a) Nhóm tài sản có hệ số rủi ro 0% bao gồm:
(i) Tiền mặt;
(ii) Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước;
(iii) Tiền gửi tại ngân hàng hợp tác xã;
(iv) Dư nợ cho vay có bảo đảm toàn bộ bằng tiền, tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân;
(v) Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phát hành;
(vi) Vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã;
b) Nhóm tài sản có hệ số rủi ro 20% bao gồm:
(i) Số dư trên tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ số dư trên tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt;
(ii) Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt), chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
c) Nhóm tài sản có hệ số rủi ro 50% bao gồm: Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn với quyền sử dụng đất của bên vay theo quy định của pháp luật;
d) Nhóm tài sản có hệ số rủi ro 100% bao gồm:
(i) Giá trị nguyên giá của Tài sản cố định của quỹ tín dụng nhân dân;
(ii) Các tài sản “Có” khác còn lại trên bảng cân đối tài khoản kế toán ngoài tài sản “Có” quy định tại các điểm a, b, c và d(i) khoản này;

Việc xác định cụ thể giá trị tài sản “Có” rủi ro được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN. Tải về

Ai ban hành Quy định nội bộ về Quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong Quỹ tín dụng nhân dân?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 40/2026/TT-NHNN như sau:

Quy định nội bộ
...
2. Các văn bản quy định nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân ban hành.

Theo đó, quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong Quỹ tín dụng nhân dân sẽ do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân ban hành.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất