Diện tích đất, kích thước đất tối thiểu để tiến hành tách thửa đất tại tỉnh Ninh Bình hiện nay là bao nhiêu?

Lê Nhựt Hào 1,865 lượt xem
11:22 | 19/03/2026
Muốn tách miếng đất tại Ninh Bình thành 3 thửa khác nhau để tặng cho các con thì diện tích tối thiểu tách thửa đất tại Ninh Bình hiện nay được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Diện tích đất tối thiểu để tiến hành tách thửa đất tại tỉnh Ninh Bình hiện nay là bao nhiêu?
  2. Việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng để sản xuất nông nghiệp thực hiện như thế nào?
  3. Hạn mức giao đất ở tại tỉnh Ninh Bình hiện nay được thực hiện như thế nào?

Diện tích đất tối thiểu để tiến hành tách thửa đất tại tỉnh Ninh Bình hiện nay là bao nhiêu?

Trước đây, theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 24/2014/QĐ-UBND ngày 28/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định như sau:

“Điều 4. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở
1. Thửa đất ở được hình thành từ việc tách thửa phải bảo đảm đủ các điều kiện sau:
a) Có diện tích không nhỏ hơn 36 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 3 m đối với đất ở tại các phường và thị trấn.
b) Có diện tích không nhỏ hơn 45 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 4 m đối với đất ở tại các xã.
2. Đối với trường hợp tiến hành đồng thời tách thửa đất ở với hợp thửa đất ở khác thì thửa đất ở còn lại và thửa đất ở sau khi hợp thửa phải bảo đảm điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp Nhà nước thực hiện thu hồi đất ở, đất hiến tặng cho Nhà nước và đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa.”

Theo đó, trường hợp tách thửa đất ở tại các phường, thị trấn thì thửa đất hình thành sau khi tách thửa phải có diện tích tối thiểu là 36m2, chiều rồng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới dây dựng phải tối thiểu là 3m.

Trường hợp tách thửa đất ở tại các xã thì thửa đất hình thành sau khi tách thửa phải có diện tích tối thiểu là 45m2, chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng tối thiểu là 4m.

Trường hợp tách thửa đất ở đồng thời với hợp thửa đất ở khác thì thửa đất còn lại và thửa đất hình thành sau khi hợp thửa phải có diện tích tối thiểu là 36m2 đối với các phường, thị trấn và là 45m2 đối với các xã.

Hiện nay, diện tích tối thiểu tách thửa đất tại tỉnh Ninh Bình được thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 192/2025/QĐ-UBND tỉnh Ninh Bình như sau:

(1) Đất ở

- Đất ở tại đô thị (phường): Diện tích của thửa đất sau khi tách thửa ≥ 40 m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5 m.

- Đất ở tại nông thôn (các xã): Diện tích của thửa đất sau khi tách thửa ≥ 60 m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4,0 m.

(2) Trường hợp đất ở và đất nông nghiệp trong cùng một thửa đất, việc tách thửa đất phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Trường hợp tách một phần đất ở và đất nông nghiệp trong cùng thửa đất: Phần đất ở được tách ra và phần đất ở còn lại phải đảm bảo diện tích, kích thước theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 192/2025/QĐ-UBND; đất nông nghiệp tách theo đất ở không quy định về diện tích tối thiểu.

- Trường hợp tách riêng thành thửa đất ở và thửa đất nông nghiệp: Thửa đất ở và thửa đất nông nghiệp được hình thành sau tách thửa phải đảm bảo diện tích, kích thước theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

- Trường hợp tách một phần diện tích (có diện tích, kích thước nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều này) của thửa đất ở hoặc thửa có đất ở và đất nông nghiệp phải được thực hiện đồng thời việc hợp với thửa đất liền kề đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thửa đất còn lại sau khi bị tách phải đảm bảo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

(3) Đất nông nghiệp

- Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản trong khu dân cư hiện hữu: Diện tích, kích thước thửa đất sau khi tách phải đảm bảo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

- Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác ngoài khu dân cư hiện hữu: Diện tích thửa đất sau khi tách đảm bảo ≥ 180 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu ≥ 5 m.

- Đất trồng lúa sau khi tách thửa phải đảm bảo ≥ 360 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 10 m.

- Đất lâm nghiệp diện tích thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 720 m2, chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 10 m.

(4) Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Thực hiện theo quy hoạch, dự án đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.

Diện tích, kích thước tối thiểu để tiến hành tách thửa đất tại tỉnh Ninh Bình hiện nay là bao nhiêu?

Diện tích, kích thước tối thiểu để tiến hành tách thửa đất tại tỉnh Ninh Bình hiện nay là bao nhiêu?

Việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng để sản xuất nông nghiệp thực hiện như thế nào?

Trước đây, theo Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 24/2014/QĐ-UBND ngày 28/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định như sau:

“Điều 6. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
1. Không quá 02 ha cho mỗi loại đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản nhưng tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha.
2. Không quá 10 ha đất để trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân ở xã, phường, thị trấn thuộc khu vực đồng bằng; không quá 30 ha đất để trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân ở xã, phường, thị trấn thuộc khu vực miền núi. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất để trồng cây lâu năm thì hạn mức giao đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn thuộc khu vực đồng bằng; không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn thuộc khu vực miền núi.
3. Không quá 30 ha đối với mỗi loại đất để sử dụng vào đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.
4. Quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân.”

Theo đó, hạn mức giao đất trống, đồi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng được giao cho hộ gia đình sản xuất nông nghiệp là tối đa 02 héc ta đối với mỗi loại đất nhưng tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

Trường hợp giao đất trồng cây lâu năm cho hộ gia đình, cá nhân ở khu vực đồng bằng thì hạn mức giao đất không quá 10 héc ta, ở khu vực miền núi là không quá 30 héc ta.

Trường hợp giao đất để sử dụng vào đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất tối đa là 30 héc ta.

Việc giao đất trong những trường hợp trên không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân.

Hiện nay, hạn mứ giao đất nôn nghiệp tại tỉnh Ninh Bình thực hiện theo Điều 5, Điều 6 Quyết định 193/2025/QĐ-UBND như sau:

(1) Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang và hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

- Đối với đất lâm nghiệp: Không nhỏ hơn 360 m2 và không quá 10 ha.

- Đối với đất nông nghiệp còn lại không phải là đất lâm nghiệp: Không nhỏ hơn 360 m2 và không quá 10 ha.

(2) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Hạn mức giao đất ở tại tỉnh Ninh Bình hiện nay được thực hiện như thế nào?

Trước đây, theo Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 24/2014/QĐ-UBND ngày 28/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định như sau:

“Điều 3. Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
1. Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại đô thị
a) Không quá 100 m2 đối với thành phố Ninh Bình và thị xã Tam Điệp;
b) Không quá 120 m2 đối với thị trấn thuộc các huyện.
2. Hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn
a) Không quá 180 m2 đối với các xã thuộc khu vực đồng bằng;
b) Không quá 250 m2 đối với các xã thuộc khu vực miền núi.
3. Hạn mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp giao đất ở theo dự án xây dựng nhà chung cư, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê và giao đất ở thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.”

Theo đó, hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại thành phố Ninh Bình và thị xã Tam Điệp tối đa là 100m2, tại các thị trấn thuộc các huyện thì tối đa là 120m2.

Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở tại nông thôn là tối đa 180m2 đối với các xã đồng bằng và là 250m2 đối với các xã miền núi.

Trường hợp giao đất theo dự án xây nhà chung cư, xây nhà ở để bán hoặc cho thuê, giao đất ở qua đấu giá quyền sử dụng đất thì không áp dụng hạn mức như trên.

Hiện nay, hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại tỉnh Ninh Bình thực hiện theo Điều 4 Quyết định 193/2025/QĐ-UBND như sau:

(1) Hạn mức giao đất ở cho cá nhân cụ thể như sau:

- Đối với phường: Không nhỏ hơn 40 m2 và không quá 120 m2;

- Đối với xã: Không nhỏ hơn 60 m2 và không quá 300 m2.

(2) Hạn mức giao đất ở quy định tại mục (1) không áp dụng khi giao đất ở do trúng đấu giá quyền sử dụng đất; được bồi thường bằng đất ở; được hỗ trợ tái định cư; xử lý các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy định tại điểm n khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất