Điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?

Đinh Thị Mai Linh 5,533 lượt xem
09:59 | 07/01/2026
Điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?
Nội dung chính
  1. Điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  2. Hiệu lực thi hành của Thông tư 152/2025/TT-BTС
  3. Quy định mới về mã số hộ kinh doanh mới nhất

Điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Ngày 31/12/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTС hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 152/2025/TT-BTC

Dưới đây là tổng hợp một số điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

(1) Bỏ quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán khác

Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định về tổ chức công tác kế toán như sau:

Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật. Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, Thông tư 152/2025/TT-BTC đã bỏ quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán khác như quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 88/2021/TT-BTC:

Tổ chức công tác kế toán
1. Việc bố trí người làm kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quyết định. Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện chế độ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này hoặc được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ cho phù hợp với nhu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
...

(2) Quy định rõ ràng về thời hạn lưu trữ kế toán

Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC yêu cầu thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh có thể thực hiện lưu trữ tài liệu kế toán bằng bản giấy hoặc trên phương tiện điện tử.

Trước đây, thời hạn lưu trữ được quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 88/2021/TT-BTC như sau:

Tổ chức công tác kế toán
...
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được vận dụng các quy định tại Điều 41 Luật Kế toán và các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 để bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán nhằm phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh với ngân sách nhà nước và công tác quản lý hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của cơ quan thuế.

(3) Thay đổi Mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

STT

Thông tư 88/2021/TT-BTC

Thông tư 152/2025/TT-BTC

1

Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1- HKD)

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1a-HKD)

2

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2-HKD)

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD)

3

Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Mẫu số S3-HKD)

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b- HKD)

4

Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN (Mẫu số S4-HKD)

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c- HKD)

5

Sổ theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản nộp theo lương của người lao động (Mẫu số S5-HKD)

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)

6

Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S6-HKD)

Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e- HKD)

7

Sổ tiền gửi ngân hàng (Mẫu số S7-HKD)

Số theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S3a-HKD)

*Điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTc đang tiếp tục được cập nhật...

Điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?

Điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh? (Hình ảnh từ Internet)

Hiệu lực thi hành của Thông tư 152/2025/TT-BTС

Theo Điều 8 Thông tư 152/2025/TT-BTС nêu rõ hiệu lực thi hành như sau:

- Thông tư 152/2025/TT-BTС có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

- Thông tư 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện Thông tư 152/2025/TT-BTС.

- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính đế nghiên cứu giải quyết.

Quy định mới về mã số hộ kinh doanh mới nhất

Căn cứ tại Điều 91 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về mã số hộ kinh doanh như sau:

- Mã số hộ kinh doanh là dãy số được xác định là mã số thuế do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế truyền sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để cấp cho hộ kinh doanh khi đăng ký hộ kinh doanh. Mã số hộ kinh doanh được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

- Việc truyền nhận thông tin về mã số hộ kinh doanh được thực hiện theo quy trình sau:

+ Khi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh truyền thông tin đăng ký hộ kinh doanh sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;

+ Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế nhận thông tin đăng ký hộ kinh doanh từ Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh truyền sang và tự động kiểm tra sự phù hợp của thông tin theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế.

Trường hợp thông tin phù hợp theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế truyền thông tin về mã số hộ kinh doanh và Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp thành lập hộ kinh doanh.

Trường hợp thông tin không phù hợp theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động phản hồi về việc thông tin không phù hợp và truyền sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo cho hộ kinh doanh;

+ Trên cơ sở thông tin do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế cung cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với trường hợp thành lập hộ kinh doanh.

- Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số hộ kinh doanh để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về hộ kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất