Điểm mới Hướng dẫn 06-HD/TW 2025 thi hành điều lệ Đảng? Điểm mới Hướng dẫn 06 thay thế Hướng dẫn 01 thi hành điều lệ Đảng?
>> Đã có thời gian bỏ cán bộ không chuyên trách cấp xã chính thức hay chưa?
>> Dự thảo Nghị định tinh giản biên chế có áp dụng cho cán bộ không chuyên trách không?
Ngày 09/6/2025, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng.
Dưới đây là điểm mới Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 thi hành điều lệ Đảng:
(1) Thủ tục xem xét kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại)
Thứ nhất, về bồi dưỡng nhận thức về Đảng
Người vào Đảng phải học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng, có giấy chứng nhận do trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu hoặc tương đương cấp; nơi không có trung tâm chính trị thì do cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên cấp. (khoản 3.1 Điều 3 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025)
Trước đây, là người vào Đảng phải học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng, có giấy chứng nhận do trung tâm chính trị cấp huyện hoặc tương đương cấp; nơi không có trung tâm chính trị thì do cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên cấp. (khoản 3.1 Điều 3 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021)
=> Như vậy, hiện hành đã sửa đổi, bổ sung thẩm quyền cấp giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng.
Thứ hai, về lý lịch của người vào Đảng
Lý lịch phải được cấp uỷ cơ sở hoặc cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có cấp uỷ cơ sở) thẩm tra, kết luận trước khi ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu. (khoản 3.3 Điều 3 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025)
Trước đây, lý lịch phải được cấp ủy cơ sở thẩm tra, kết luận trước khi ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu.
=> Như vậy, hiện hành đã bổ sung thêm thẩm quyền thẩm tra, kết luận lý lịch của người vào Đảng, cụ thể bổ sung thêm trường hợp "cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có cấp uỷ cơ sở)".
Thứ ba, về phương pháp thẩm tra, xác minh lý lịch của người vào Đảng
STT | Hiện hành (khoản 3.4 Điều 3 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025) | Trước đây (khoản 3.4 Điều 3 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021) |
1 | Nếu người vào Đảng có một trong các trường hợp sau đây đang là đảng viên: Cha, mẹ đẻ, anh, chị, em ruột, con đẻ và trong lý lịch người vào Đảng đã khai đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định và có xác nhận của cấp uỷ quản lý đảng viên, thì không phải thẩm tra, xác minh. | Nếu người vào Đảng có một trong các trường hợp sau đây đang là đảng viên: Cha, mẹ đẻ, anh, chị, em ruột, con đẻ và trong lý lịch người vào Đảng đã khai đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định, thì không phải thẩm tra, xác minh. |
2 | Nếu vợ (chồng) người vào Đảng đang là đảng viên hoặc có một trong các trường hợp sau đây đang là đảng viên: Cha, mẹ đẻ, anh, chị, em ruột và trong lý lịch của người vào Đảng đã khai đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định và có xác nhận của cấp uỷ quản lý đảng viên, thì không phải thẩm tra, xác minh bên vợ (chồng). | Nếu vợ (chồng) người vào Đảng đang là đảng viên hoặc có một trong các trường hợp sau đây đang là đảng viên: Cha, mẹ đẻ, anh, chị, em ruột và trong lý lịch của người vào Đảng đã khai đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định, thì không phải thẩm tra, xác minh bên vợ (chồng). |
3 | Nội dung nào chưa rõ thì thẩm tra, xác minh nội dung đó; khi cấp uỷ cơ sở hoặc cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có cấp uỷ cơ sở) ở quê quán hoặc nơi cư trú, nơi làm việc đã xác nhận, nếu có nội dung nào chưa rõ thì đến ban tổ chức hoặc cơ quan tham mưu về công tác tổ chức của cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng để thẩm tra làm rõ. | Nội dung nào chưa rõ thì thẩm tra, xác minh nội dung đó; khi cấp ủy cơ sở (ở quê quán hoặc nơi cư trú, nơi làm việc) đã xác nhận, nếu có nội dung nào chưa rõ thì đến ban tổ chức cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng để thẩm tra làm rõ. |
4 | Những nội dung đã biết rõ trong lý lịch của người vào Đảng và những người thân đều sinh sống, làm việc tại quê quán trong cùng một tổ chức đảng (xã, phường, đặc khu) từ đời ông, bà nội đến nay và có xác nhận của cấp uỷ xã, phường, đặc khu thì chi uỷ báo cáo với chi bộ, chi bộ kết luận, cấp uỷ cơ sở kiểm tra và ghi ý kiến chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch, không cần thẩm tra riêng. | Những nội dung đã biết rõ trong lý lịch của người vào Đảng và những người thân đều sinh sống, làm việc tại quê quán trong cùng một tổ chức cơ sở đảng (xã, phường, thị trấn...) từ đời ông, bà nội đến nay thì chi ủy báo cáo với chi bộ, chi bộ kết luận, cấp ủy cơ sở kiểm tra và ghi ý kiến chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch, không cần thẩm tra riêng. |
5 | Việc thẩm tra lý lịch của người vào Đảng trong lực lượng vũ trang được đối chiếu với lý lịch của người đó khai khi nhập ngũ hoặc khi được tuyển sinh, tuyển dụng. Nếu có nội dung nào chưa rõ phải tiến hành thẩm tra, xác minh để làm rõ. | Việc thẩm tra lý lịch của người vào Đảng trong lực lượng vũ trang được đối chiếu với lý lịch của người đó khai khi nhập ngũ hoặc khi được tuyển sinh, tuyển dụng. Nếu có nội dung nào chưa rõ phải tiến hành thẩm tra, xác minh để làm rõ. |
6 | Người vào Đảng đang ở ngoài nước thì đối chiếu với lý lịch của người đó do cơ quan có thẩm quyền ở trong nước đang quản lý hoặc lấy xác nhận của cấp uỷ cơ sở hoặc cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có cấp uỷ cơ sở) nơi quê quán hoặc nơi cư trú, nơi làm việc của người đó ở trong nước. | Người vào Đảng đang ở ngoài nước thì đối chiếu với lý lịch của người đó do cơ quan có thẩm quyền ở trong nước đang quản lý hoặc lấy xác nhận của cấp ủy cơ sở nơi quê quán hoặc nơi cư trú, nơi làm việc của người đó ở trong nước. |
7 | Người thân của người vào Đảng đang ở ngoài nước, thì cấp uỷ nơi người vào Đảng làm văn bản nêu rõ nội dung đề nghị cấp uỷ hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở ngoài nước (qua Đảng uỷ Bộ Ngoại giao) để lấy xác nhận; trường hợp chưa rõ về chính trị thì đến cơ quan an ninh có trách nhiệm quản lý, theo dõi tổ chức đó để thẩm tra. | Người thân của người vào Đảng đang ở ngoài nước, thì cấp ủy nơi người vào Đảng làm văn bản nêu rõ nội dung đề nghị cấp ủy hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở ngoài nước (qua Đảng ủy Bộ Ngoại giao) để lấy xác nhận; trường hợp chưa rõ về chính trị thì đến cơ quan an ninh có trách nhiệm quản lý, theo dõi tổ chức đó để thẩm tra. |
8 | Người vào Đảng và người thân của người vào Đảng đang làm việc tại cơ quan đại diện, tổ chức phi chính phủ của nước ngoài và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, thì đại diện cấp uỷ cơ sở hoặc đại diện của cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có cấp uỷ cơ sở) đến nơi làm việc và cơ quan an ninh có trách nhiệm quản lý, theo dõi các tổ chức đó để thẩm tra những vấn đề có liên quan đến chính trị của những người này. | Người vào Đảng và người thân của người vào Đảng đang làm việc tại cơ quan đại diện, tổ chức phi chính phủ của nước ngoài và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, thì đại diện cấp ủy cơ sở đến nơi làm việc và cơ quan an ninh có trách nhiệm quản lý, theo dõi các tổ chức đó để thẩm tra những vấn đề có liên quan đến chính trị của những người này. |
=> Như vậy, hiện hành sửa đổi, bổ sung thẩm quyền khi thẩm tra, xác minh lý lịch của người vào Đảng.
Thứ tư, về trách nhiệm của các cấp ủy và đảng viên khi thẩm tra lý lịch của người vào Đảng
Một là, tại điểm d khoản 3.4 Điều 3 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 đã sửa đổi, bổ sung "Trách nhiệm của chi bộ và cấp ủy cơ sở nơi có người vào Đảng" thành "Trách nhiệm của chi bộ và cấp uỷ cơ sở hoặc cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có cấp uỷ cơ sở) nơi có người vào Đảng".
+ Sửa đổi, bổ sung việc gửi công văn đề nghị thẩm tra và lý lịch người xin vào Đảng đến cấp uỷ cơ sở hoặc cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có cấp uỷ cơ sở) hoặc cơ quan có trách nhiệm để thẩm tra.
Hai là, tại điểm d khoản 3.4 Điều 3 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 đã sửa đổi, bổ sung "Trách nhiệm của cấp ủy cơ sở và cơ quan nơi được yêu cầu xác nhận lý lịch" thành "Trách nhiệm của cấp uỷ cơ sở hoặc cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có cấp uỷ cơ sở) và cơ quan nơi được yêu cầu xác nhận lý lịch".
+ Bỏ quy định về tập thể lãnh đạo ban tổ chức cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi được yêu cầu thẩm tra lý lịch thống nhất về nội dung trước khi xác nhận vào lý lịch của người xin vào Đảng được nêu tại điểm d khoản 3.4 Điều 3 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021.
Thứ năm, về quyết định của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên
- Sửa đổi, bổ sung việc quyết định của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên tại khoản 3.7 Điều 3 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 như sau:
Sau khi nhận được nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của cấp uỷ cơ sở (hoặc chi bộ thôn, tổ dân hoặc dân phố), ban tổ chức hoặc cơ quan tham mưu về công tác tổ chức của cấp uỷ có thẩm quyền tiến hành thẩm định lại, trích lục tài liệu gửi các đồng chí uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ nghiên cứu.
...
=> Như vậy, hiện hành bổ sung thẩm quyền ra nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên sẽ có thêm chi bộ thôn, tổ dân hoặc dân phố. Bổ sung cơ quan tham mưu về công tác tổ chức của cấp uỷ có thẩm quyền tiến hành thẩm định lại, trích lục tài liệu gửi các đồng chí uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ nghiên cứu.
Trước đây tại khoản 3.7 Điều 3 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 chỉ quy định sau khi nhận được nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của cấp ủy cơ sở, ban tổ chức của cấp ủy có thẩm quyền tiến hành thẩm định lại, trích lục tài liệu gửi các đồng chí ủy viên ban thường vụ cấp ủy nghiên cứu.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về việc người vào Đảng có vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn chính trị như sau:
"Trường hợp người vào Đảng có vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn chính trị, nếu thuộc thẩm quyền quyết định của cấp uỷ (theo quy định của Bộ Chính trị) thì cấp uỷ chỉ đạo xem xét, kết luận trước khi xét kết nạp; nếu không thuộc thẩm quyền quyết định của cấp uỷ thì báo cáo ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc đảng uỷ trực thuộc Trung ương hoặc cấp có thẩm quyền (theo quy định của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ chính trị nội bộ) xem xét, nếu được sự đồng ý bằng văn bản thì cấp uỷ có thẩm quyền mới ra quyết định kết nạp."
Thứ sáu, về việc xem xét, kết nạp đảng viên đối với người vào Đảng khi thay đổi đơn vị công tác hoặc nơi cư trú
Tại điểm a khoản 3.9 Điều 3 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 quy định:
- "Người vào Đảng đang trong thời gian được tổ chức đảng xem xét, kết nạp mà chuyển sang đơn vị (công tác, học tập) hoặc nơi cư trú mới."
Trước đây chỉ quy định "Người vào Đảng đang trong thời gian được tổ chức đảng xem xét, kết nạp mà chuyển sang đơn vị công tác hoặc nơi cư trú mới."
=> Như vậy, hiện hành đã quy định cụ thể chuyển sang đơn vị sẽ bao gồm cả công tác, học tập thay vì chỉ nêu công tác như trước đây.
- Đồng thời quy định, Chi bộ báo cáo cấp uỷ cơ sở hoặc cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có cấp uỷ cơ sở) nơi chuyển đi làm giấy chứng nhận người đó đang được tổ chức đảng giúp đỡ, xem xét kết nạp; cấp uỷ cơ sở hoặc cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có cấp uỷ cơ sở) nơi đến giao cho chi bộ tiếp tục phân công đảng viên chính thức (không phụ thuộc vào điều kiện về thời gian đảng viên chính thức cùng công tác với người vào Đảng) theo dõi, giúp đỡ.
(2) Hồ sơ, thủ tục xét công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức (kể cả kết nạp lại).
Sửa quy định về giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới tại khoản 4.1 Điều 4 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 như sau:
"Đảng viên dự bị phải học lớp bồi dưỡng đảng viên mới, được trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu hoặc của cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên cấp giấy chứng nhận theo mẫu của Ban Tổ chức Trung ương."
Trước đây, quy định "Đảng viên dự bị phải học lớp bồi dưỡng đảng viên mới, được trung tâm chính trị cấp huyện hoặc cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên cấp giấy chứng nhận theo mẫu của Ban Tổ chức Trung ương."
=> Như vậy, hiện hành đã sửa đổi, bổ sung thẩm quyền cấp giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng.
(3) Kết nạp đảng viên trong một số trường hợp cụ thể
Bổ sung thêm trường hợp tại Điều 6 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 như sau:
"Người đang chờ quyết định công nhận tốt nghiệp thì tổ chức đảng ở trường học, cơ sở đào tạo đó xem xét kết nạp."
(4) Giải quyết việc thay đổi họ tên và ngày tháng năm sinh
Hiện nay, theo khoản 9.1 Điều 9 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 khi đảng viên cần thay đổi họ, tên khác với đã khai trong lý lịch đảng viên thì:
"Đảng viên gửi đến chi bộ để báo cáo đảng uỷ cơ sở hoặc cấp uỷ cấp trên của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có đảng uỷ cơ sở) đơn đề nghị và văn bản chính thức của cơ quan có thẩm quyền cho phép được thay đổi họ, tên."
Trước đây, "Đảng viên gửi đến cấp ủy cơ sở đơn đề nghị và văn bản chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép được thay đổi họ, tên."
(5) Quy định mới, hướng dẫn việc thành lập, giải thể đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng
"Ban Bí thư uỷ quyền cho Ban Tổ chức Trung ương xem xét, có ý kiến bằng văn bản trước khi cấp uỷ trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, giải thể đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng khác với quy định tại Tiểu mục 10.4.2; thành lập đảng bộ cơ sở trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương quy định tại Tiểu mục 10.4.3 của Quy định thi hành Điều lệ Đảng."
(Điều 12 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025)
(6) Về cách tính nhiệm kỳ, số thứ tự đại hội đảng bộ, chi bộ
- Sửa đổi tên mục: Trước đây là "Về tên gọi và cách tính nhiệm kỳ đại hội đảng bộ". Hiện nay sửa đổi thành "Về cách tính nhiệm kỳ, số thứ tự đại hội đảng bộ, chi bộ".
- Bổ sung quy định về Thí điểm thực hiện nhiệm kỳ của chi bộ (không phải chi bộ cơ sở):
"Thí điểm thực hiện nhiệm kỳ của chi bộ (không phải chi bộ cơ sở) là 5 năm. Đối với chi bộ thành lập mới, chia tách, hợp nhất, sáp nhập thì nhiệm kỳ đầu tiên không nhất thiết là 5 năm."
(Điều 13 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025)
(7) Việc chỉ định bổ sung hoặc tăng thêm cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ
- Bỏ hoàn toàn quy định về việc chỉ định bổ sung hoặc tăng thêm cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ như sau: "Đối với đảng ủy cơ sở xã, phường, thị trấn, đại hội đảng bộ quyết định bầu từ 9 cấp ủy viên trở lên, nhưng khi bầu không đủ 9 cấp ủy viên thì cấp ủy cấp trên chỉ đạo củng cố, xem xét chỉ định bổ sung cấp ủy viên để có đủ điều kiện bầu ban thường vụ cấp ủy." (khoản 15.1 Điều 15 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021)
- Bổ sung quy định mới về việc chỉ định bổ sung hoặc tăng thêm cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ như sau: "Trong trường hợp cần thiết, cấp ủy cấp trên có thể chỉ định đảng viên ngoài đảng bộ, chi bộ đang giữ chức vụ chủ tịch, phó chủ tịch, trưởng ban của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố tham gia cấp ủy (chi ủy), ban thường vụ cấp ủy hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương." (khoản 16.2 Điều 16 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025)
(8) Việc lập cơ quan tham mưu, giúp việc và đơn vị sự nghiệp của cấp ủy; việc bố trí cán bộ chuyên trách công tác đảng
- Bổ sung thêm quy định mới về việc lập cơ quan tham mưu, giúp việc và đơn vị sự nghiệp của cấp ủy; việc bố trí cán bộ chuyên trách công tác đảng như sau:
"Đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng trong doanh nghiệp nhà nước; ban thường vụ đảng ủy quyết định số lượng cán bộ chuyên trách theo quy định, hướng dẫn của Trung ương." (khoản 17.2 Điều 17 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025)
- Sửa đổi, bổ sung quy định về Đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở được lập các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, bố trí cán bộ chuyên trách như sau:
"Đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở được lập các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, bố trí cán bộ chuyên trách. Đối với đảng bộ có dưới 1.000 đảng viên, số cán bộ chuyên trách ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy được bố trí tối thiểu 5 cán bộ; đảng bộ có trên 1.000 đảng viên bố trí tối thiểu 10 cán bộ; số lượng cán bộ chuyên trách cụ thể do cấp ủy cấp trên xem xét, quyết định nhưng không được thấp hơn số lượng tối thiểu nên trên." (khoản 17.3 Điều 17 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025).
Trước đây là "Đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở được lập các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, bố trí cán bộ chuyên trách. Đối với đảng bộ có dưới 1.000 đảng viên, số cán bộ chuyên trách ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy được bố trí không quá 3 người; đảng bộ có trên 1.000 đảng viên không quá 5 người; số lượng cán bộ chuyên trách cụ thể do cấp ủy cấp trên xem xét, quyết định."
=> Như vậy, hiện hành đã thay đổi số lượng bố trí cán bộ chuyên trách công tác đảng tại Đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở
Tiếp tục cập nhật...
Điểm mới Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 thi hành điều lệ Đảng tham khảo như trên.
Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 có hiệu lực từ ngày 09/6/2025 và thay thế Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021.

Điểm mới Hướng dẫn 06-HD/TW 2025 thi hành điều lệ Đảng? Điểm mới Hướng dẫn 06 thay thế Hướng dẫn 01 thi hành điều lệ Đảng? (Hình từ Internet)
Toàn văn Hướng dẫn 06 thi hành điều lệ Đảng?
>> Toàn văn Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 hướng dẫn thi hành Điều lệ Đảng TẠI ĐÂY
Quyền của Đảng viên trong giai đoạn hiện nay là gì?
Căn cứ theo Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, quy định Đảng viên có các quyền như sau:
- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.
- Điểm mới Hướng dẫn 06
- Điểm mới Hướng dẫn 06 thi hành điều lệ Đảng
- Hướng dẫn 06 HD TW
- Hướng dẫn 06 HD TW 2025
- Hướng dẫn 06 thi hành Điều lệ Đảng
- Điều lệ đảng
- Thi hành điều lệ đảng
- Hướng dẫn 06 thay thế Hướng dẫn 01
- Điểm mới Hướng dẫn 06 HD TW
- Hướng dẫn 06
- Hướng dẫn 06 hướng dẫn thi hành Điều lệ Đảng
- Hướng dẫn 06 thay thế Hướng dẫn 01 thi hành điều lệ Đảng
- Điểm mới Hướng dẫn 06 thay thế Hướng dẫn 01 thi hành điều lệ Đảng
- Hướng dẫn 06 2025
- Hướng dẫn 06 HD TW năm 2025
- Toàn văn Hướng dẫn 06
- Điểm mới Hướng dẫn 06 HD TW 2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];