Toàn văn Hướng dẫn 01-HD/TW về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng mới nhất 2026 chi tiết?

Nguyễn Văn Phú 10,995 lượt xem
17:21 | 28/05/2026
Ngày 19/5/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026 về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Hướng dẫn 01-HD/TW về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng mới nhất 2026 chi tiết?
  2. Thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức theo Quy định 20 như thế nào?
  3. Tiêu chuẩn đối tượng tặng Huy hiệu Đảng theo Quy định 20/QĐ-TW?

Toàn văn Hướng dẫn 01-HD/TW về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng mới nhất 2026 chi tiết?

>>> MỚI: Hướng dẫn thủ tục chuyển sinh hoạt đảng mới nhất 2026

Ngày 19/5/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026 về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026

Tại Mục 1 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026, Ban Bí thư hướng dẫn về tuổi đời và trình độ học vấn của người vào Đảng ở một số trường hợp đặc biệt như sau:

(1) Về tuổi đời

Chỉ xem xét kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi khi đủ các điều kiện: Có sức khỏe và uy tín; đang công tác, cư trú ở cơ sở chưa có tổ chức đảng, chưa có đảng viên hoặc do yêu cầu đặc biệt; được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.

(2) Về trình độ học vấn

- Người vào Đảng đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc ngư dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo, nếu không bảo đảm theo Quy định thi hành Điều lệ Đảng của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV thì phải có trình độ học vấn tối thiểu hoàn thành chương trình giáo dục bậc tiểu học.

- Trình độ học vấn của người vào Đảng là già làng, trưởng bản, người có uy tín, đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc ngư dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo tối thiểu phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ và được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.

*Lưu ý: Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/5/2026 và thay thế Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025.

Toàn văn Hướng dẫn 01-HD/TW về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng mới nhất 2026 chi tiết?

Toàn văn Hướng dẫn 01-HD/TW về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng mới nhất 2026 chi tiết? (Hình từ Internet)

Thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức theo Quy định 20 như thế nào?

Theo điểm 6.3.1 khoản 6.3 Điều 6 Quy định 20-QĐ/TW năm 2026 thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức được quy định như sau:

(1) Đảng viên được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển công tác sang đơn vị mới, được nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc, phục viên hoặc thay đổi nơi cư trú lâu dài thì trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày quyết định có hiệu lực hoặc thay đổi nơi cư trú phải hoàn thành thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức.

Đảng viên ở đảng bộ khác được cấp uỷ cấp trên điều động, chỉ định tham gia cấp uỷ và giữ chức vụ cấp uỷ viên, uỷ viên ban thường vụ, phó bí thư, bí thư cấp uỷ, chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra thì chuyển sinh hoạt đảng từ ngày quyết định điều động, chỉ định có hiệu lực.

(2) Đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức ra ngoài đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng, cấp tỉnh (và tương đương) thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (và tương đương) có đảng viên chuyển đi có trách nhiệm làm thủ tục giới thiệu chuyển sinh hoạt đảng.

Đảng viên của đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc tỉnh uỷ (và tương đương) khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức thì ban tổ chức tỉnh uỷ (và tương đương) làm thủ tục giới thiệu chuyển sinh hoạt đảng.

(3) Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền ký giấy giới thiệu chuyển đi, đảng viên phải xuất trình giấy giới thiệu sinh hoạt đảng với chi uỷ nơi chuyển đến để được sinh hoạt đảng. Nếu quá thời hạn trên, đảng viên hoặc tổ chức đảng phải báo cáo lý do cụ thể để cấp uỷ có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

(4) Khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức cho đảng viên, cấp uỷ nơi đảng viên đang sinh hoạt và công tác làm đầy đủ thủ tục, niêm phong hồ sơ, giao cho đảng viên trực tiếp mang theo để báo cáo với tổ chức đảng làm thủ tục giới thiệu và tiếp nhận sinh hoạt đảng theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

(5) Trường hợp đảng viên đang bị thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo thì chưa chuyển sinh hoạt đảng chính thức.

Tiêu chuẩn đối tượng tặng Huy hiệu Đảng theo Quy định 20/QĐ-TW?

Theo quy định tại Điều 34 Quy định 20/QĐ-TW năm 2026 quy định về tiêu chuẩn đối tượng tặng Huy hiệu Đảng như sau:

- Những đảng viên hoạt động cách mạng lâu năm, giữ gìn được tư cách đảng viên, có đủ 30 năm, 35 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng trở lên (tính theo tháng) thì được tặng Huy hiệu Đảng.

- Đảng viên bị bệnh nặng hoặc từ trần có thể được xét tặng, truy tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng không được quá một năm; đảng viên 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng trở lên nếu bị bệnh nặng có thể được xét tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng không được quá hai năm theo quy định.

- Tại thời điểm xét tặng Huy hiệu Đảng, đảng viên bị kỷ luật về Đảng thì chưa được xét tặng; sau 6 tháng (đối với kỷ luật khiển trách), 9 tháng (đối với kỷ luật cảnh cáo), 1 năm (đối với kỷ luật cách chức) kể từ ngày đảng viên đủ thời gian xét tặng Huy hiệu Đảng, nếu sửa chữa tốt khuyết điểm, được chi bộ công nhận sẽ được xét tặng Huy hiệu Đảng.

Lưu ý: Việc tặng giấy khen, bằng khen, tặng cờ đối với tổ chức đảng; tặng giấy khen, bằng khen đối với đảng viên và thủ tục xét tặng Huy hiệu Đảng, các hình thức khen thưởng khác trong Đảng thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất