Đề xuất miễn xử phạt VPHC lần đầu, miễn phí và lệ phí với hộ kinh doanh lên doanh nghiệp ra sao?

Phạm Thị Hồng 205 lượt xem
11:40 | 27/05/2026
Trường hợp doanh nghiệp vi phạm lần đầu về thuế, kế toán,...có thể được xem xét miễn xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Nội dung chính
  1. Đề xuất miễn xử phạt VPHC lần đầu, miễn phí và lệ phí với hộ kinh doanh lên doanh nghiệp ra sao?
  2. Đã nộp tờ khai quý I/2026 theo ngưỡng cũ HKD có phải kê khai lại khi áp dụng ngưỡng mới?
  3. 09 trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 ra sao?

Đề xuất miễn xử phạt VPHC lần đầu, miễn phí và lệ phí với hộ kinh doanh lên doanh nghiệp ra sao?

Ngày 21/5/2026, Bộ Tài chính bắt đầu tiến hành xin ý kiến về hồ sơ dự án Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sửa đổi).

Tải về Toàn văn dự thảo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sửa đổi)

Theo đó, tại khoản 8 Điều 20 dự thảo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sửa đổi đề xuất hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, cụ thể như sau:

Trong thời gian 01 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được Nhà nước hỗ trợ, hướng dẫn, đưa ra cảnh báo về mức độ tuân thủ pháp luật.

Trường hợp doanh nghiệp vi phạm lần đầu về thuế, kế toán, bảo hiểm xã hội, lao động, điều kiện kinh doanh và các nghĩa vụ hành chính khác mà không thuộc trường hợp gian lận, trốn tránh nghĩa vụ hoặc gây hậu quả nghiêm trọng thì được uưu tiên hướng dẫn khắc phục, hoàn thiện thủ tục và có thể được xem xét miễn xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, đề xuất miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu; miễn phí thẩm định, phí và lệ phí cấp lần đầu đối với giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề và các hình thức khác của điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Đề xuất miễn xử phạt VPHC lần đầu, miễn phí và lệ phí với hộ kinh doanh lên doanh nghiệp ra sao?

Đề xuất miễn xử phạt VPHC lần đầu, miễn phí và lệ phí với hộ kinh doanh lên doanh nghiệp ra sao? (Hình từ Internet)

Đã nộp tờ khai quý I/2026 theo ngưỡng cũ HKD có phải kê khai lại khi áp dụng ngưỡng mới?

Vừa qua, trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính đã có giải đáp về vấn đề này. Cụ thể như sau:

Câu hỏi:

Vừa qua, ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với hộ kinh doanh đã được nâng lên 1 tỷ đồng/năm. Tuy nhiên, hiện có nhiều hộ kinh doanh trước đây thuộc nhóm phải kê khai thuế theo quý theo ngưỡng cũ, đã nộp tờ khai quý I/2026, nhưng theo quy định mới lại thuộc nhóm không phải kê khai.

Hiện nay, trên mạng xã hội và một số trang thông tin pháp luật có nhiều hướng dẫn khác nhau như đề nghị hộ kinh doanh xin hủy tờ khai hoặc khai bổ sung doanh thu bằng 0 đồng. Điều này dẫn đến việc mỗi nơi áp dụng khác nhau, gây lúng túng cho hộ kinh doanh.

Tôi xin hỏi: Trường hợp các hộ đã nộp tờ khai quý I/2026 theo ngưỡng cũ nhưng nay thuộc diện áp dụng ngưỡng mới, thì cần thực hiện thủ tục gì tiếp theo và có phải tiếp tục kê khai thuế theo quý hay không?

Trả lời vấn đề này:

Thuế cơ sở 9 tỉnh An Giang nhận được câu hỏi mã số: 080526-21 trên Công Dịch vụ công Quốc gia của ông Nguyễn Bảo Hậu về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh (HKD), cá nhân kinh doanh (CNKD). Về vấn đề này, Thuế cơ sở 9 có ý kiến trả lời như sau:

1. Về ngưỡng doanh thu không chịu thuế

Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026, Chính phủ dã nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN đối với HKD, CNKD từ 500 triệu đồng lên 01 tỷ đồng/năm.

2. Hướng dẫn xử lý đối với trường hợp đã nộp tờ khai Quý I/2026:

Trường hợp HKD, CNKD có doanh thu năm 2026 dự kiến dưới 01 tỷ đồng nhưng đã nộp tờ khai mẫu 01/CNKD trong Quý I/2026 thì thực hiện như sau:

Về kê khai: Lập tờ khai bổ sung để điều chỉnh doanh thu tính thuế GTGT, và TNCN về bằng 0 (không). Hoặc gửi thông báo hủy tờ khai đến cơ quan thuế.

Lưu ý khi hủy tờ khai: HKD phải nộp Thông báo các số tài khoản thanh toán, số hiệu ví điện tử liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-STK.

- Về sổ sách kế toán: Kể từ ngày 29/04/2026, HKD đang sử dụng mẫu sổ S2a-HKD phải chuyển sang sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số Sla-HKD) và Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác, nếu có (Mẫu số S3a-HKD) ban hành kèm theo Thông tư 152/2025/TT-BTC.

3. Về sử dụng hóa đơn và báo cáo doanh thu:

- HKD, CNKD đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử phải xuất hóa đơn cho mọi giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ (bao gồm cả bán lẻ cho người mua không lấy hóa đơn).

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
3. Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực tế hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Theo đó, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng thì được hoàn thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

09 trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về 9 trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 như sau:

(1) Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.

(2) Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.

(3) Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.

(4) Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.

(5) Người nộp thuế đã bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế nhưng tiếp tục không chấp hành quyết định kiểm tra thuế.

(6) Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với khoản nợ của người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp theo quy định; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực. Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

(7) Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

(8) Cơ quan thuế không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với số tiền thuế nợ được bù trừ qua hoàn thuế mà cơ quan thuế đang làm thủ tục bù trừ cho người nộp thuế.

(9) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế căn cứ tình hình thực tế để quyết định trường hợp thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

LƯU Ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất