Đề xuất khung giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới và xe máy chuyên dùng ra sao? Mức giá dịch vụ kiểm định như thế nào?

Phạm Thị Hồng 120 lượt xem
16:30 | 18/08/2025
Đề xuất khung giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới và xe máy chuyên dùng ra sao? Mức giá dịch vụ kiểm định như thế nào?đề xuất khung giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới
Nội dung chính
  1. Đề xuất khung giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới và xe máy chuyên dùng ra sao? Mức giá dịch vụ kiểm định như thế nào?
  2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông được quy định như thế nào?
  3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là gì?

Đề xuất khung giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới và xe máy chuyên dùng ra sao? Mức giá dịch vụ kiểm định như thế nào?

Bộ Xây dựng lấy ý kiến dự thảo Thông tư về quản lý giá dịch vụ kiểm định, đề xuất miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới và xe máy chuyên dùng.

TẢI VỀ Dự thảo Thông tư

Đề xuất khung giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới và xe máy chuyên dùng tại Điều 5 dự thảo như sau:

- Đối với loại xe ô tô chở người có cùng khoảng cách trục nhưng được sản xuất hoặc cải tạo thành nhiều kiểu loại khác nhau về số người cho phép chở thì áp dụng giá dịch vụ kiểm định của kiểu loại xe có số người cho phép chở lớn nhất (thể hiện trong giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp).

- Giá dịch vụ kiểm định không bao gồm giá dịch vụ kiểm định đối với các thiết bị nâng, thiết bị áp lực gắn kèm theo xe.

- Giá dịch vụ kiểm định là giá chưa bao gồm các chi phí phát sinh khi kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm như: chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc, chi phí vận chuyển thiết bị kiểm tra, thuê bãi đỗ (nếu có), đường kiểm tra hiệu quả phanh, chi phí nhân công tháo lắp thiết bị, nhân công di chuyển đến hiện trường kiểm tra... Các chi phí này sẽ do hai bên tự thỏa thuận, phù hợp với chi phí hợp lý, hợp lệ của cơ sở đăng kiểm.

- Đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật thì giá dịch vụ được trừ đi chi phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định.

- Đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải bảo dưỡng sửa chữa để kiểm định lại. Giá dịch vụ các lần kiểm định lại được tính như sau:

+ Trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được kiểm định lại ngay trong ngày:

+ Giá dịch vụ kiểm định lại xe cơ giới được tính theo công đoạn kiểm tra (thực hiện theo 05 công đoạn theo quy định tại Thông tư 47/2024/TT-BGTVT), mỗi công đoạn kiểm tra lại thu bằng 20% mức giá dịch vụ kiểm định.

+ Giá dịch vụ kiểm định lại xe máy chuyên dùng được tính theo hạng mục kiểm tra (gồm 20 hạng mục theo quy định tại Thông tư 47/2024/TT-BGTVT và QCVN 13:2024/BGTVT), theo tỷ lệ phần trăm/mức giá dịch vụ kiểm định xe máy chuyên dùng, cụ thể:

++ Kiểm tra dưới 04 hạng mục mức thu bằng 20%/giá dịch vụ kiểm định;

++ Kiểm tra từ 04 đến 06 hạng mục mức thu bằng 40%/giá dịch vụ kiểm định;

++ Kiểm tra từ 07 đến 10 hạng mục mức thu bằng 60%/giá dịch vụ kiểm định;

++ Kiểm tra từ 11 đến 14 hạng mục mức thu bằng 80%/giá dịch vụ kiểm định;

++ Kiểm tra từ 15 hạng mục trở lên mức thu bằng 100%/giá dịch vụ kiểm định;

+ Trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng kiểm định lại vào ngày khác hoặc bởi cơ sở đăng kiểm khác thì tiến hành lại từ đầu trình tự, thủ tục kiểm định, giá dịch vụ kiểm định thu bằng 100%.

- Trường hợp phát sinh dịch vụ kiểm định mới chưa được quy định trong danh mục dịch vụ do Bộ Xây dựng ban hành thì giá dịch vụ do cơ sở đăng kiểm và người sử dụng dịch vụ tự thỏa thuận nhưng không vượt quá mức giá dịch vụ kiểm định cao nhất do Bộ Xây dựng ban hành.

Trên đây là thông tin về "Đề xuất khung giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới và xe máy chuyên dùng ra sao? Mức giá dịch vụ kiểm định như thế nào?"

Đề xuất khung giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới và xe máy chuyên dùng ra sao? Mức giá dịch vụ kiểm định như thế nào?

Đề xuất khung giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới và xe máy chuyên dùng ra sao? Mức giá dịch vụ kiểm định như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông được quy định như thế nào?

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Điều 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm.

- Thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để xác định cá nhân, tổ chức vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật của cá nhân, tổ chức ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Quá thời hạn nêu trên mà người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt theo quy định thì kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp không còn giá trị sử dụng.

Trường hợp cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

- Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện

+ Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

+ Đối với các hành vi vi phạm được phát hiện thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp: thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật ghi nhận hành vi vi phạm.

Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là gì?

Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được quy định tại Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, cụ thể như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp 2013, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(2) Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.

(3) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(4) Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.

(5) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

(6) Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.

(7) Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
04 điểm cần lưu ý kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi sẽ không còn sử dụng Mẫu 01/GTGT cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC mà sử dụng theo mẫu tờ khai mới. Mẫu tờ khai mới có nhiều sửa đổi về tên chỉ tiêu, bổ sung nhóm chỉ tiêu mới, đồng thời thay đổi công thức tính một số chỉ tiêu quan trọng.

Pháp luật
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026: Đối tượng phải nộp và thủ tục thực hiện online

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 được thực hiện khi nào, ai phải trực tiếp quyết toán và ai được ủy quyền? Bài viết hướng dẫn thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục quyết toán thuế online theo quy định mới.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Kế hoạch 302/KH-UBND Đào tạo trình độ tiến sĩ cho đội ngũ công, viên chức ngành giáo dục tại Hà Nội ra sao?

Dưới đây là nội dung Kế hoạch 302/KH-UBND năm 2026 Đào tạo trình độ Tiến sĩ cho đội ngũ công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ làm nòng cốt chuyên môn cho các trường chuyên, trường chất lượng cao và Trường Đại học Thủ đô Hà Nội