- Danh sách trúng cử đại biểu Quốc hội khóa 16 chi tiết thế nào? Danh sách 500 đại biểu Quốc hội khóa 16?
- Xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI được quy định thế nào?
- Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia trong công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI là gì?
Danh sách trúng cử đại biểu Quốc hội khóa 16 chi tiết thế nào? Danh sách 500 đại biểu Quốc hội khóa 16?
Ngày 21/3/2026, Hội đồng bầu cử quốc gia đã có Nghị quyết 232/NQ-HĐBCQG năm 2026 công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI.
Tải về Nghị quyết 232/NQ-HĐBCQG năm 2026
Theo đó Công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và danh sách 500 người trúng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI như sau:
STT | Họ và tên |
1 | Tô Lâm |
2 | Lưu Nam Tiến |
3 | Nguyễn Hoàng Trường |
4 | Trần Việt Anh |
5 | Dương Minh Ánh |
6 | Huỳnh Quyết Thắng |
7 | Lê Kim Anh |
8 | Nguyễn Thị Hồng Chương |
9 | Nguyễn Lân Hiếu |
10 | Phùng Thị Hồng Hà |
11 | Hồ Sỹ Hùng |
12 | Nguyễn Xuân Kỳ |
13 | Lê Hồng Hà |
14 | Trần Thị Nhị Hà |
15 | Bùi Hoài Sơn |
16 | Trần Thanh Hà |
17 | Dương Đức Hải |
18 | Đặng Minh Châu (Hòa thượng Thích Bảo Nghiêm) |
19 | Nguyễn Thị Thu Dung |
20 | Hoàng Minh Sơn |
21 | Nguyễn Ngọc Việt |
22 | Nguyễn Thị Lan |
23 | Nguyễn Phương Thủy |
24 | Tô Huy Vũ |
25 | Nguyễn Văn Thắng |
26 | Tạ Đình Thi |
27 | Nguyễn Thị Tuyến |
28 | Nguyễn Duy Ngọc |
29 | Lâm Thị Phương Thanh |
30 | Lê Nhật Thành |
31 | Đỗ Đức Hồng Hà |
32 | Nguyễn Kim Sơn |
33 | Nguyễn Thế Duy |
34 | Vũ Huy Khánh |
35 | Võ Văn Minh |
36 | Nguyễn Văn Riên (Linh mục Nguyễn Văn Riên) |
37 | Tào Đức Thắng |
38 | Nguyễn Phạm Duy Trang |
39 | Tạ Văn Đẹp |
40 | Trương Thị Bích Hạnh |
41 | Lê Văn Khảm |
42 | Lê Khánh Hải |
43 | Lê Ngọc Sơn |
44 | Nguyễn Thành Trung |
45 | Võ Ngọc Thanh Trúc |
46 | Dương Minh Tuấn |
47 | Đỗ Đức Hiển |
48 | Trần Lưu Quang |
49 | Nguyễn Vũ Trung |
50 | Lê Văn Đông |
51 | Lê Quang Mạnh |
52 | Trần Anh Tuấn |
53 | Nguyễn Minh Đức |
54 | Phạm Trọng Nhân |
55 | Trương Minh Huy Vũ |
56 | Lê Quốc Hùng |
57 | Triệu Lệ Khánh |
58 | Trần Hoàng Ngân |
59 | Nguyễn Thị Hồng Hạnh |
60 | Phạm Văn Thanh |
61 | Trần Thị Diệu Thủy |
62 | Nguyễn Thị Thanh Mai |
63 | Võ Hoàng Ngân |
64 | Nguyễn Văn Thân |
65 | Trần Thanh Mẫn |
66 | Dương Văn Thăng |
67 | Nguyễn Thanh Tùng |
68 | Đỗ Thanh Bình |
69 | Phạm Khánh Phong Lan |
70 | Nguyễn Thanh Sang |
71 | Lê Ngọc Châu |
72 | Lê Minh Hưng |
73 | Bùi Trung Thành |
74 | Bùi Xuân Hải |
75 | Lê Mạnh Hùng |
76 | Phạm Thu Xanh |
77 | Tô Đình Sơn |
78 | Lã Thanh Tân |
79 | Nguyễn Thị Mai Thoa |
80 | Phạm Thúy Chinh |
81 | Nguyễn Thành Trung |
82 | Đôn Tuấn Phong |
83 | Hoàng Văn Tuyên |
84 | Lê Trí Vũ |
85 | Trần Thị Hải Hà |
86 | Trần Lan Phương |
87 | Vũ Văn Tiến |
88 | Nguyễn Thị Việt Nga |
89 | Nguyễn Ngọc Sơn |
90 | Phan Duy Anh |
91 | Trần Mạnh Huy |
92 | Trần Cẩm Tú |
93 | Nguyễn Đại Đồng |
94 | Nguyễn Duy Minh |
95 | Lê Ngọc Quang |
96 | Nguyễn Xuân Nghiêm |
97 | Vương Quốc Thắng |
98 | Tạ Văn Hạ |
99 | Phan Thị Thúy Linh |
100 | Nguyễn Khánh Ngọc |
101 | Nguyễn Phi Hùng |
102 | Nguyễn Hải Long |
103 | Nguyễn Anh Tuấn |
104 | Hoàng Anh Công |
105 | Huỳnh Văn Hùng |
106 | Lê Quang Tùng |
107 | Nguyễn Mạnh Hùng |
108 | Đào Chí Nghĩa |
109 | Phạm Kiều Anh Thơ |
110 | Nguyễn Tuấn Anh |
111 | Vũ Danh Hiệp |
112 | Trần Đức Thắng |
113 | Lê Thị Thanh Lam |
114 | Lê Minh Nam |
115 | Nguyễn Thanh Phương |
116 | Triệu Thị Ngọc Diễm |
117 | Hoàng Thanh Tùng |
118 | Tô Ái Vang |
119 | Lý Đức (Thượng tọa Lý Minh Đức) |
120 | Phạm Thị Minh Huệ |
121 | Lâm Văn Mẫn |
122 | Nguyễn Hải Nam |
123 | Nguyễn Thị Sửu (Nguyễn Thị Hường, Kê Sửu) |
124 | Nguyễn Quốc Đoàn |
125 | Nguyễn Tiến Hùng |
126 | Võ Thanh Tùng |
127 | Nguyễn Đình Trung |
128 | Nguyễn Thanh Xuân |
129 | Nguyễn Tiến Nam |
130 | Lê Hoài Trung |
131 | Châu Quỳnh Dao |
132 | Nguyễn Tiến Hải |
133 | Phạm Văn Thắng |
134 | Phan Duy Bằng |
135 | Lương Quốc Đoàn |
136 | Trình Lam Sinh |
137 | Phạm Ngọc Hải |
138 | Hồ Đức Thắng |
139 | Phạm Huỳnh Thanh Vân |
140 | Trương Hồ Hải |
141 | Trịnh Trung Tín |
142 | Võ Thị Ánh Xuân |
143 | Nguyễn Văn Hận |
144 | Lê Trung Thành |
145 | Nguyễn Danh Tú |
146 | Nguyễn Ngọc Hùng |
147 | Lý Anh Thư |
148 | Nguyễn Phương Tuấn |
149 | Nguyễn Quỳnh Liên |
150 | Huỳnh Kim Minh Tâm |
151 | Nguyễn Việt Thắng |
152 | Đỗ Thị Việt Hà |
153 | Trần Văn Lâm |
154 | Leo Thị Lịch |
155 | Nguyễn Đức Hùng |
156 | Nguyễn Thị Hương |
157 | Trần Văn Tuấn |
158 | Đỗ Văn Chiến |
159 | Vũ Văn Cường |
160 | Phạm Văn Thịnh |
161 | Đào Hồng Lan |
162 | Nguyễn Thị Quý |
163 | Nguyễn Ngọc Bảo |
164 | Nguyễn Như So |
165 | Trần Thị Vân |
166 | Nguyễn Thị Kim Anh |
167 | Trần Văn Đăng |
168 | Nguyễn Hồ Hải |
169 | Đinh Ngọc Minh |
170 | Trương Dũng Tiến |
171 | Phan Chí Hiếu |
172 | Nguyễn Duy Thanh |
173 | Hồ Việt Triều |
174 | Lương Văn Anh |
175 | Nguyễn Phương Bắc |
176 | Nguyễn Thị Mỹ Hạnh |
177 | Trần Thị Hoa Ry |
178 | Nguyễn Bình Tân |
179 | Lê Thị Ngọc Linh |
180 | Trần Hoài Nam |
181 | Dương Mạc Kiên |
182 | Trần Hồng Minh |
183 | Bế Xuân Trường |
184 | Tạ Lê Thanh |
185 | Bế Thanh Tịnh |
186 | Đoàn Thị Lê An |
187 | Sầm Minh Hồ |
188 | Y Bhen Kđoh |
189 | Ngô Trung Thành |
190 | Lỳ Mì Lé |
191 | Tạ Thị Yên |
192 | Vũ Hồng Văn |
193 | Trịnh Xuân An |
194 | Điểu Huỳnh Sang |
195 | Trương Thị Diệu Thúy |
196 | Nguyễn Minh Sơn |
197 | Tạ Minh Tâm |
198 | Lê Hoàng Anh |
199 | Nguyễn Thành Đồng |
200 | Nguyễn Duy Lâm |
201 | Đặng Đức Hiệp |
202 | Cil Bri |
203 | Lâm Văn Đoan |
204 | Trịnh Thị Tú Anh |
205 | Nguyễn Văn Hiển |
206 | Y Thanh Hà Niê Kđăm |
207 | Phạm Nam Tiến |
208 | Huỳnh Ngọc Liêm |
209 | Linh mục Lê Nguyên Thao |
210 | Nguyễn Văn Lịch |
211 | Nguyễn Hoàng Tùng |
212 | Sùng A Lềnh |
213 | Tráng A Dương |
214 | Hoàng Thị Thu Trang |
215 | Lo Thị Bảo Vy |
216 | Ngô Nam Cường |
217 | Lương Đình Hưng |
218 | Trần Nhật Minh |
219 | Nguyễn Hải Dũng |
220 | Tô Thành Quyết |
221 | Phạm Trọng Cường |
222 | Vũ Tuấn Anh |
223 | Lưu Thị Thúy Hằng |
224 | Vương Kim Ánh |
225 | Nguyễn Văn Mạnh |
226 | Nguyễn Thị Phú Hà |
227 | Đặng Bích Ngọc |
228 | Trần Thị Hồng An |
229 | Hoàng Văn Nghĩa |
230 | Vũ Hải Quân |
231 | Hoàng Nam Hải |
232 | Hoàng Ngân Hoàn |
233 | Lò Việt Phương |
234 | Hoàng Duy Chinh |
235 | Hà Sỹ Huân |
236 | Nguyễn Thị Thủy |
237 | Cao Mạnh Linh |
238 | Lương Thị Hoa |
239 | Triệu Thế Hùng |
240 | Lê Đức Thái |
241 | Lò Thị Việt Hà |
242 | Tống Thị Hạnh |
243 | Thạch Phước Bình |
244 | Ngô Sỹ Cường |
245 | Võ Văn Hội |
246 | Trần Thị Thanh Lam |
247 | Phan Văn Mãi |
248 | Nguyễn Thị Yến Nhi |
... | ... |
Xem đầy đủ chi tiết danh sách 500 đại biểu Quốc hội khóa 16 tại đây
*Trên đây là "Danh sách trúng cử đại biểu Quốc hội khóa 16 chi tiết, danh sách 500 đại biểu Quốc hội khóa 16"

Danh sách trúng cử đại biểu Quốc hội khóa 16 chi tiết thế nào? Danh sách 500 đại biểu Quốc hội khóa 16? (Hình từ Internet)
Xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI được quy định thế nào?
Xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI được quy định tại Điều 88 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 như sau:
- Căn cứ vào kết quả tổng kết bầu cử đại biểu Quốc hội, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến người trúng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia tiến hành xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội, cấp giấy chứng nhận đại biểu Quốc hội khóa mới cho người trúng cử và báo cáo Quốc hội khóa mới về kết quả xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội tại kỳ họp đầu tiên.
- Căn cứ vào kết quả tổng kết bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử tiến hành xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mà mình chịu trách nhiệm tổ chức bầu cử, cấp giấy chứng nhận đại biểu Hội đồng nhân dân khóa mới cho người trúng cử và báo cáo Hội đồng nhân dân khóa mới về kết quả xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp đầu tiên.
Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia trong công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI là gì?
Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia trong công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI theo Điều 15 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 24 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025) như sau:
(1) Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử.
(2) Nhận và xem xét hồ sơ của người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; nhận hồ sơ và danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội do Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố gửi đến.
(3) Gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập của những người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội đến Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để thực hiện việc hiệp thương. Giới thiệu và gửi hồ sơ của người ứng cử đại biểu Quốc hội đã được Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương, giới thiệu để về ứng cử tại các tỉnh, thành phố.
(4) Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử; xóa tên người ứng cử trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội.
(5) Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử của các Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố, Ban bầu cử; lập biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước.
(6) Quyết định việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểu Quốc hội hoặc hủy bỏ kết quả bầu cử và quyết định ngày bầu cử lại ở khu vực bỏ phiếu, đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội có vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
(7) Xác nhận và công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước; xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội.
(8) Trình Quốc hội khóa mới báo cáo tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước và kết quả xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội được bầu.
(9) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử đại biểu Quốc hội; chuyển giao hồ sơ, khiếu nại, tố cáo liên quan đến những người trúng cử đại biểu Quốc hội cho Ủy ban thường vụ Quốc hội.
(10) Quản lý và phân bổ kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];