Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XIX nhiệm kỳ 2026 2031 chi tiết ra sao?

Phạm Thế Anh 980 lượt xem
08:27 | 19/03/2026
Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XIX nhiệm kỳ 2026 2031 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XIX nhiệm kỳ 2026 2031 chi tiết ra sao?
  2. Tiêu chuẩn Đại biểu Hội đồng nhân dân là gì?
  3. Thể lệ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 2031?

Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XIX nhiệm kỳ 2026 2031 chi tiết ra sao?

Ngày 18/3/2026, Ủy ban Bầu cử tỉnh Thanh Hóa ban hành Quyết định 135/QĐ-UBBC năm 2026 công bố danh sách những người trúng cử đại biểu HĐND tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ 2026 2031.

Tải về Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XIX

Theo đó danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XIX nhiệm kỳ 2026 2031 như sau:

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số phiếu

Tỷ lệ

Trương Ngọc Tùng

29/5/1981

24.712

97.26%

Trịnh Văn Thế

06/5/1979

24.590

96.78%

Lâu Thi Dính

05/3/2001

23.823

93,77%

Nguyễn Doãn Anh

10/10/1967

27.671

99.39%

Lê Hồng Quang

15/8/1980

27.547

98.94%

Lương Thị Lực

19/6/1990

24.965

89.67%

Hà Thị Hương

11/4/1981

34.195

95,73%

Lương Tiến Thành

05/7/1977

33.546

93.92%

Trần Thế Kính

21/6/1976

33.276

93,16%

Phạm Đình Minh

12/10/1969

77.710

96,01%

Nguyễn Tuấn Tưởng

30/5/1972

77.620

95,90%

Lương Thị Thúy Hường

03/10/2002

70.491

87,09%

Hoàng Văn Thanh

05/5/1986

36.435

97,68%

Lương Thị Hạnh

01/8/1976

36.069

96,70%

Lê Như Tú

22/12/1974

34.828

93,37%

Nguyễn Văn Hùng

01/01/1973

109.520

98,70%

Phạm Thị Thu

05/10/1982

107.790

97.14%

Triệu Thị Hiền

01/10/1987

103.618

93,38%

Cao Văn Cường

19/9/1975

49.921

97.39%

Lê Thị Tĩnh

16/7/1975

48.858

95,31%

Lò Thị Thủy

19/8/2002

44.857

87,51%

Nguyễn Tiến Hiệu

14/6/1972

67.293

95,66%

Văn Thị Linh

02/01/1999

64.737

92,03%

Đỗ Thị Toán

10/6/1975

67.859

98,48%

Cầm Thị Phượng

16/4/1980

65.445

94,98%

Vi Thị Thanh Bình

05/9/1995

63.744

92,51%

Đinh Văn Hưng

07/6/1979

111.254

96,70%

Lê Ngọc Ánh

01/7/1994

110.139

95,73%

Cầm Bá Chải

11/11/1970

108.363

94,19%

Phạm Thị Nhản

24/12/1975

84.242

96.32%

Đào Xuân Yên

15/4/1972

83.754

95.76%

Vũ Thị Thu

10/10/2000

80.037

91,51%

Nguyễn Hoài Anh

02/5/1977

158.208

97,65%

Hoàng Văn Đồng

25/01/1979

157.138

96.99%

Đỗ Ngọc Duy

14/10/1969

153.970

95,03%

Mai Văn Hải

23/12/1973

152.347

94,03%

Tô Anh Dũng

27/4/1978

163.219

98,96%

Nguyễn Thành Luân

01/5/1981

158.541

96.12%

Lê Ngọc Diện (Lê Văn Diện)

04/5/1967

156.829

95,08%

Pham Quốc Thành

17/3/1974

66.438

97,81%

Mai Xuân Liêm

25/02/1974

65.372

96.24%

Ngô Thị Hồng Hảo

19/4/1972

64.766

95,35%

Lê Tiến Lam

03/11/1969

126.956

99,08%

Lê Minh Nghĩa

18/4/1980

124.644

97,28%

Nguyễn Thành Lương

26/3/1981

123.312

96.24%

Lê Ngọc Hợp

25/02/1979

104.776

97,92%

Trịnh Hà Hoàng Linh

04/01/1990

104.004

97,20%

Nguyễn Quốc Tiến

06/5/1968

103.143

96,40%

Nguyễn Ngọc Tiến

12/10/1977

151.715

95,93%

Nguyễn Thị Sơn

27/10/1973

147.767

93,43%

Hoàng Anh Tuấn

23/02/1971

147.295

93,14%

Lê Quang Hùng

05/8/1971

133.132

94,73%

Nguyễn Lợi Đức

20/4/1978

132.703

94,42%

Lê Quang Quyền

21/5/1980

126.689

90,14%

Đầu Thanh Tùng

03/02/1968

169.375

97.25%

Lê Thanh Hải

16/10/1977

168.817

96,93%

Trần Duy Bình

15/7/1969

167.014

95.90%

Hoàng Thị Lan Phương

31/10/1980

162.248

93,16%

Phạm Thị Thanh Thủy

22/10/1974

126.704

94,36%

Yên Tuấn Hưng

26/11/1983

126.590

94.27%

Lê Thị Hương

22/6/1976

126.565

94,25%

Trương Thị Hiền

15/9/1979

103.707

95,96%

Lương Trọng Thành

22/12/1971

101.531

93,94%

Nguyễn Hữu Long

09/8/1976

101.392

93,81%

Trần Mạnh Long

13/7/1976

85.711

96.18%

Mai Nhữ Thẳng

15/12/1976

84.454

94.77%

Phạm Kim Tân

07/6/1980

83.369

93,55%

Nguyễn Văn Khiên

17/4/1976

50.125

96,91%

Lê Xuân Phúc Hưng

28/8/1989

50.047

96,76%

Nguyễn Văn Mười

(Thượng Tọa Thích Tâm Chính)

20/12/1980

49.193

95,11%

Nguyễn Hồng Phong

03/10/1979

188.774

97,74%

Trinh Xuân Phú

20/6/1969

186.362

96,49%

Nguyễn Thế Anh

05/6/1984

186.247

96,43%

Vũ Thị Huyền

08/3/1987

175.189

90,71%

Trịnh Tuấn Sinh

06/01/1972

89.266

95,41%

Lê Văn Tuấn

18/10/1972

87.486

93,51%

Lê Văn Trung

01/05/1980

84.315

90,12%

Nguyễn Quang Hải

20/9/1967

115.445

97,43%

Lê Thị Phương

01/01/1982

113.072

95.43%

Lê Văn Tiến

28/9/1979

111.841

94,39%

Xem chi tiết Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XIX TẠI ĐÂY

Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XIX nhiệm kỳ 2026 2031 chi tiết ra sao?

Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XIX nhiệm kỳ 2026 2031 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn Đại biểu Hội đồng nhân dân là gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;

- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

Ngoài ra căn cứ tại Điều 78 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định nguyên tắc xác định người trúng cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 như sau:

- Kết quả bầu cử được tính, trên số phiếu bầu hợp lệ và chỉ được công nhận khi đã có quá một nửa tổng số cử tri trong danh sách cử tri tại đơn vị bầu cử tham gia bầu cử, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 80 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015.

- Người trúng cử phải là người ứng cử đạt số phiếu bầu quá một nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ.

- Trường hợp số người ứng cử đạt số phiếu bầu quá một nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ nhiều hơn số lượng đại biểu mà đơn vị bầu cử được bầu thì những người trúng cử là những người có số phiếu bầu cao hơn.

- Trường hợp cuối danh sách trúng cử có nhiều người được số phiếu bầu bằng nhau và nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử thì người nhiều tuổi hơn là người trúng cử.

Thể lệ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 2031?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 21/2025/TT-BNV, để thuận tiện cho cử tri trong quá trình bỏ phiếu, căn cứ quy định của pháp luật về bầu cử (bao gồm các nội dung hướng dẫn về thể lệ bầu cử của Hội đồng bầu cử quốc gia tại kỳ bầu cử trước đây) và tình hình cụ thể tại địa phương, Ủy ban bầu cử cấp tỉnh chủ động biên soạn thể lệ bầu cử để gửi các Tổ bầu cử niêm yết tại phòng bỏ phiếu.

Thể lệ bầu cử cần trình bày ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhớ và được niêm yết ở khu vực thuận tiện cho cử tri dễ tiếp cận.

Thể lệ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 có thể gồm một số nội dung cơ bản như sau:

- Nguyên tắc, trình tự bỏ phiếu:

+ Việc bỏ phiếu bắt đầu từ 07 giờ sáng đến 07 giờ tối cùng ngày. Tùy tình hình địa phương, Tổ bầu cử có thể quyết định cho bắt đầu việc bỏ phiếu sớm hơn nhưng không được trước 05 giờ sáng hoặc kết thúc muộn hơn nhưng không được quá 09 giờ tối cùng ngày;

+ Khi bầu cử, cử tri phải xuất trình Thẻ cử tri;

+ Mỗi cử tri có quyền bỏ 01 phiếu bầu đại biểu Quốc hội và bỏ 01 phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân tương ứng với mỗi cấp Hội đồng nhân dân mà mình được tham gia bầu cử;

+ Cử tri phải tự mình đi bầu cử, không được nhờ người khác bầu cử thay. Trường hợp cử tri không thể tự viết phiếu bầu thì nhờ người khác viết phiếu hộ nhưng phải tự mình bỏ phiếu; người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri. Người khuyết tật không thể tự mình bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu;

+ Cử tri không bầu cho ai trong phiếu bầu thì gạch giữa cả dòng chữ họ và tên của người mà mình không bầu (gạch đè lên dòng chữ họ và tên người ứng cử); không khoanh tròn; không được đánh dấu trên phiếu bầu; không được viết thêm, ghi thêm tên người ngoài danh sách ứng cử vào phiếu bầu; không để số người được bầu nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử hoặc gạch xóa hết tên những người ứng cử trong phiếu bầu;

+ Khi cử tri viết phiếu bầu, không ai được xem, kể cả thành viên Tổ bầu cử. Nếu viết hỏng, cử tri có quyền đổi phiếu bầu khác;

+ Khi cử tri bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử có trách nhiệm đóng dấu “Đã bỏ phiếu” vào mặt trước, phía trên, góc trái của Thẻ cử tri. Thẻ cử tri chỉ có giá trị cho 01 lần bỏ phiếu.

- Phiếu bầu không hợp lệ:

+ Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra;

+ Phiếu không có dấu của Tổ bầu cử;

+ Phiếu để số người được bầu nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử;

+ Phiếu gạch xóa hết tên những người ứng cử;

+ Phiếu ghi thêm tên người ngoài danh sách ứng cử hoặc phiếu có ghi thêm nội dung khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Theo Nghị quyết 76/NQ-CP ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào bao nhiêu nội dung?

Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 6 nội dung

Bài viết mới nhất