Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XIX nhiệm kỳ 2026 2031 chi tiết ra sao?
Ngày 18/3/2026, Ủy ban Bầu cử tỉnh Thanh Hóa ban hành Quyết định 135/QĐ-UBBC năm 2026 công bố danh sách những người trúng cử đại biểu HĐND tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ 2026 2031.
Tải về Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XIX
Theo đó danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XIX nhiệm kỳ 2026 2031 như sau:
Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Số phiếu | Tỷ lệ |
Trương Ngọc Tùng | 29/5/1981 | 24.712 | 97.26% |
Trịnh Văn Thế | 06/5/1979 | 24.590 | 96.78% |
Lâu Thi Dính | 05/3/2001 | 23.823 | 93,77% |
Nguyễn Doãn Anh | 10/10/1967 | 27.671 | 99.39% |
Lê Hồng Quang | 15/8/1980 | 27.547 | 98.94% |
Lương Thị Lực | 19/6/1990 | 24.965 | 89.67% |
Hà Thị Hương | 11/4/1981 | 34.195 | 95,73% |
Lương Tiến Thành | 05/7/1977 | 33.546 | 93.92% |
Trần Thế Kính | 21/6/1976 | 33.276 | 93,16% |
Phạm Đình Minh | 12/10/1969 | 77.710 | 96,01% |
Nguyễn Tuấn Tưởng | 30/5/1972 | 77.620 | 95,90% |
Lương Thị Thúy Hường | 03/10/2002 | 70.491 | 87,09% |
Hoàng Văn Thanh | 05/5/1986 | 36.435 | 97,68% |
Lương Thị Hạnh | 01/8/1976 | 36.069 | 96,70% |
Lê Như Tú | 22/12/1974 | 34.828 | 93,37% |
Nguyễn Văn Hùng | 01/01/1973 | 109.520 | 98,70% |
Phạm Thị Thu | 05/10/1982 | 107.790 | 97.14% |
Triệu Thị Hiền | 01/10/1987 | 103.618 | 93,38% |
Cao Văn Cường | 19/9/1975 | 49.921 | 97.39% |
Lê Thị Tĩnh | 16/7/1975 | 48.858 | 95,31% |
Lò Thị Thủy | 19/8/2002 | 44.857 | 87,51% |
Nguyễn Tiến Hiệu | 14/6/1972 | 67.293 | 95,66% |
Văn Thị Linh | 02/01/1999 | 64.737 | 92,03% |
Đỗ Thị Toán | 10/6/1975 | 67.859 | 98,48% |
Cầm Thị Phượng | 16/4/1980 | 65.445 | 94,98% |
Vi Thị Thanh Bình | 05/9/1995 | 63.744 | 92,51% |
Đinh Văn Hưng | 07/6/1979 | 111.254 | 96,70% |
Lê Ngọc Ánh | 01/7/1994 | 110.139 | 95,73% |
Cầm Bá Chải | 11/11/1970 | 108.363 | 94,19% |
Phạm Thị Nhản | 24/12/1975 | 84.242 | 96.32% |
Đào Xuân Yên | 15/4/1972 | 83.754 | 95.76% |
Vũ Thị Thu | 10/10/2000 | 80.037 | 91,51% |
Nguyễn Hoài Anh | 02/5/1977 | 158.208 | 97,65% |
Hoàng Văn Đồng | 25/01/1979 | 157.138 | 96.99% |
Đỗ Ngọc Duy | 14/10/1969 | 153.970 | 95,03% |
Mai Văn Hải | 23/12/1973 | 152.347 | 94,03% |
Tô Anh Dũng | 27/4/1978 | 163.219 | 98,96% |
Nguyễn Thành Luân | 01/5/1981 | 158.541 | 96.12% |
Lê Ngọc Diện (Lê Văn Diện) | 04/5/1967 | 156.829 | 95,08% |
Pham Quốc Thành | 17/3/1974 | 66.438 | 97,81% |
Mai Xuân Liêm | 25/02/1974 | 65.372 | 96.24% |
Ngô Thị Hồng Hảo | 19/4/1972 | 64.766 | 95,35% |
Lê Tiến Lam | 03/11/1969 | 126.956 | 99,08% |
Lê Minh Nghĩa | 18/4/1980 | 124.644 | 97,28% |
Nguyễn Thành Lương | 26/3/1981 | 123.312 | 96.24% |
Lê Ngọc Hợp | 25/02/1979 | 104.776 | 97,92% |
Trịnh Hà Hoàng Linh | 04/01/1990 | 104.004 | 97,20% |
Nguyễn Quốc Tiến | 06/5/1968 | 103.143 | 96,40% |
Nguyễn Ngọc Tiến | 12/10/1977 | 151.715 | 95,93% |
Nguyễn Thị Sơn | 27/10/1973 | 147.767 | 93,43% |
Hoàng Anh Tuấn | 23/02/1971 | 147.295 | 93,14% |
Lê Quang Hùng | 05/8/1971 | 133.132 | 94,73% |
Nguyễn Lợi Đức | 20/4/1978 | 132.703 | 94,42% |
Lê Quang Quyền | 21/5/1980 | 126.689 | 90,14% |
Đầu Thanh Tùng | 03/02/1968 | 169.375 | 97.25% |
Lê Thanh Hải | 16/10/1977 | 168.817 | 96,93% |
Trần Duy Bình | 15/7/1969 | 167.014 | 95.90% |
Hoàng Thị Lan Phương | 31/10/1980 | 162.248 | 93,16% |
Phạm Thị Thanh Thủy | 22/10/1974 | 126.704 | 94,36% |
Yên Tuấn Hưng | 26/11/1983 | 126.590 | 94.27% |
Lê Thị Hương | 22/6/1976 | 126.565 | 94,25% |
Trương Thị Hiền | 15/9/1979 | 103.707 | 95,96% |
Lương Trọng Thành | 22/12/1971 | 101.531 | 93,94% |
Nguyễn Hữu Long | 09/8/1976 | 101.392 | 93,81% |
Trần Mạnh Long | 13/7/1976 | 85.711 | 96.18% |
Mai Nhữ Thẳng | 15/12/1976 | 84.454 | 94.77% |
Phạm Kim Tân | 07/6/1980 | 83.369 | 93,55% |
Nguyễn Văn Khiên | 17/4/1976 | 50.125 | 96,91% |
Lê Xuân Phúc Hưng | 28/8/1989 | 50.047 | 96,76% |
Nguyễn Văn Mười (Thượng Tọa Thích Tâm Chính) | 20/12/1980 | 49.193 | 95,11% |
Nguyễn Hồng Phong | 03/10/1979 | 188.774 | 97,74% |
Trinh Xuân Phú | 20/6/1969 | 186.362 | 96,49% |
Nguyễn Thế Anh | 05/6/1984 | 186.247 | 96,43% |
Vũ Thị Huyền | 08/3/1987 | 175.189 | 90,71% |
Trịnh Tuấn Sinh | 06/01/1972 | 89.266 | 95,41% |
Lê Văn Tuấn | 18/10/1972 | 87.486 | 93,51% |
Lê Văn Trung | 01/05/1980 | 84.315 | 90,12% |
Nguyễn Quang Hải | 20/9/1967 | 115.445 | 97,43% |
Lê Thị Phương | 01/01/1982 | 113.072 | 95.43% |
Lê Văn Tiến | 28/9/1979 | 111.841 | 94,39% |
Xem chi tiết Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XIX TẠI ĐÂY

Danh sách trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XIX nhiệm kỳ 2026 2031 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn Đại biểu Hội đồng nhân dân là gì?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:
- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;
- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.
Ngoài ra căn cứ tại Điều 78 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định nguyên tắc xác định người trúng cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 như sau:
- Kết quả bầu cử được tính, trên số phiếu bầu hợp lệ và chỉ được công nhận khi đã có quá một nửa tổng số cử tri trong danh sách cử tri tại đơn vị bầu cử tham gia bầu cử, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 80 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015.
- Người trúng cử phải là người ứng cử đạt số phiếu bầu quá một nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ.
- Trường hợp số người ứng cử đạt số phiếu bầu quá một nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ nhiều hơn số lượng đại biểu mà đơn vị bầu cử được bầu thì những người trúng cử là những người có số phiếu bầu cao hơn.
- Trường hợp cuối danh sách trúng cử có nhiều người được số phiếu bầu bằng nhau và nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử thì người nhiều tuổi hơn là người trúng cử.
Thể lệ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 2031?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 21/2025/TT-BNV, để thuận tiện cho cử tri trong quá trình bỏ phiếu, căn cứ quy định của pháp luật về bầu cử (bao gồm các nội dung hướng dẫn về thể lệ bầu cử của Hội đồng bầu cử quốc gia tại kỳ bầu cử trước đây) và tình hình cụ thể tại địa phương, Ủy ban bầu cử cấp tỉnh chủ động biên soạn thể lệ bầu cử để gửi các Tổ bầu cử niêm yết tại phòng bỏ phiếu.
Thể lệ bầu cử cần trình bày ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhớ và được niêm yết ở khu vực thuận tiện cho cử tri dễ tiếp cận.
Thể lệ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 có thể gồm một số nội dung cơ bản như sau:
- Nguyên tắc, trình tự bỏ phiếu:
+ Việc bỏ phiếu bắt đầu từ 07 giờ sáng đến 07 giờ tối cùng ngày. Tùy tình hình địa phương, Tổ bầu cử có thể quyết định cho bắt đầu việc bỏ phiếu sớm hơn nhưng không được trước 05 giờ sáng hoặc kết thúc muộn hơn nhưng không được quá 09 giờ tối cùng ngày;
+ Khi bầu cử, cử tri phải xuất trình Thẻ cử tri;
+ Mỗi cử tri có quyền bỏ 01 phiếu bầu đại biểu Quốc hội và bỏ 01 phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân tương ứng với mỗi cấp Hội đồng nhân dân mà mình được tham gia bầu cử;
+ Cử tri phải tự mình đi bầu cử, không được nhờ người khác bầu cử thay. Trường hợp cử tri không thể tự viết phiếu bầu thì nhờ người khác viết phiếu hộ nhưng phải tự mình bỏ phiếu; người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri. Người khuyết tật không thể tự mình bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu;
+ Cử tri không bầu cho ai trong phiếu bầu thì gạch giữa cả dòng chữ họ và tên của người mà mình không bầu (gạch đè lên dòng chữ họ và tên người ứng cử); không khoanh tròn; không được đánh dấu trên phiếu bầu; không được viết thêm, ghi thêm tên người ngoài danh sách ứng cử vào phiếu bầu; không để số người được bầu nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử hoặc gạch xóa hết tên những người ứng cử trong phiếu bầu;
+ Khi cử tri viết phiếu bầu, không ai được xem, kể cả thành viên Tổ bầu cử. Nếu viết hỏng, cử tri có quyền đổi phiếu bầu khác;
+ Khi cử tri bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử có trách nhiệm đóng dấu “Đã bỏ phiếu” vào mặt trước, phía trên, góc trái của Thẻ cử tri. Thẻ cử tri chỉ có giá trị cho 01 lần bỏ phiếu.
- Phiếu bầu không hợp lệ:
+ Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra;
+ Phiếu không có dấu của Tổ bầu cử;
+ Phiếu để số người được bầu nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử;
+ Phiếu gạch xóa hết tên những người ứng cử;
+ Phiếu ghi thêm tên người ngoài danh sách ứng cử hoặc phiếu có ghi thêm nội dung khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];