Danh sách động vật nguy cấp quý hiếm tại Việt Nam mới nhất 2025 theo Thông tư 27/2025/TT-BTNMT?
Tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 27/2025/TT-BNNMT có nội dung được đính chính bởi Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo khoản 3 Điều 2 Quyết định 2739/QĐ-BNNMT năm 2025 quy định về danh sách động vật nguy cấp quý hiếm mới nhất 2025 như sau:
NHÓM IB
TT | Tên Tiếng Việt | Tên khoa học | Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm |
B | ĐỘNG VẬT | |||
LỚP BÒ SÁT | REPTILIA | |||
BỘ CÁ SẤU | CROCODILIA | |||
Họ Cá sấu | Crocodylidae | |||
1. | Cá sấu nước lợ (Cá sấu hoa cà) | Crocodylus porosus | IB | |
2. | Cá sấu nước ngọt (Cá sấu xiêm) | Crocodylus siamensis | IB | |
BỘ CÓ VẢY | SQUAMATA | |||
Họ Tắc kè | Gekkonidae | |||
3. | Tắc kè đuôi vàng | Cnemaspis psychedelica | X | IB |
Họ Thằn lằn cá sấu | Shinisauridae | |||
4. | Thằn lằn cá sấu | Shinisaurus crocodilurus | X | IB |
Họ Kỳ đà | Varanidae | |||
5. | Kỳ đà vân | Varanus nebulosus (trước đây là Varanus bengalensis) | IB | |
Họ Rắn hổ | Elapidae | |||
6. | Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | X | IB |
BỘ RÙA | TESTUDINES | |||
Họ Rùa đầu to | Platysternidae | |||
7. | Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | X | IB |
Họ Rùa đầm | Geoemydidae | |||
8. | Rùa batagur miền nam | Batagur affinis | IB | |
9. | Rùa hộp bua-rê (Rùa hộp trán vàng miền trung) | Cuora bourreti | X | IB |
10. | Rùa đẹp (Rùa hộp ba vạch) | Cuora cyclornata (trước đây là Cuora trifasciata) | X | IB |
11. | Rùa hộp trán vàng (Rùa hộp trán vàng miền bắc) | Cuora galbinifrons | X | IB |
12. | Rùa hộp việt nam (Rùa hộp trán vàng miền nam) | Cuora picturata | X | IB |
13. | Rùa trung bộ | Mauremys annamensis | X | IB |
Họ Ba ba | Trionychidae | |||
14. | Giải khổng lồ | Pelochelys cantorii | X | IB |
15. | Giải sin-hoe (Giải thượng hải) | Rafetus swinhoei | X | IB |
LỚP CHIM | AVES | |||
BỘ GÀ | GALLIFORMES | |||
Họ Trĩ | Phasianidae | |||
16. | Công | Pavo muticus | X | IB |
17. | Gà so cổ hung | Arborophila davidi | X | IB |
18. | Gà lôi lam mào trắng | Lophura edwardsi | X | IB |
19. | Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | X | IB |
20. | Gà tiền mặt đỏ | Polyplectron germaini | X | IB |
21. | Trĩ sao | Rheinardia ocellata | X | IB |
22. | Gà lôi tía | Tragopan temminckii | X | IB |
BỘ NGỖNG | ANSERIFORMES | |||
Họ Vịt | Anatidae | |||
23. | Ngan cánh trắng | Asarcornis scutulata | X | IB |
BỘ Ô TÁC | OTIDIFORMES | |||
Họ Ô tác | Otidae | |||
24. | Ô tác | Houbaropsis bengalensis | X | IB |
BỘ BỒ CÂU | COLUMBIFORMES | |||
Họ Bồ câu | Columbidae | |||
25. | Bồ câu nicoba | Caloenas nicobarica | IB | |
BỘ SẾU | GRUIFORMES | |||
Họ Chân bơi | Heliornithidae | |||
26. | Chân bơi | Heliopais personata | IB | |
Họ Sếu | Gruidae | |||
27. | Sếu đầu đỏ | Grus antigone | X | IB |
BỘ RẼ | CHARADRIIFORMES | |||
Họ Rẽ | Scolopacidae | |||
28. | Rẽ mỏ thìa | Calidris pygmaea | X | IB |
29. | Choắt lớn mỏ vàng | Tringa guttifer | X | IB |
BỘ HẠC | CICONIIFORMES | |||
Họ Hạc | Ciconiidae | |||
30. | Hạc cổ trắng | Ciconia episcopus | X | IB |
31. | Già đẫy lớn | Leptoptilos dubius | IB | |
32. | Già đẫy nhỏ | Leptoptilos javanicus | X | IB |
33. | Cò lạo xám | Mycteria cinerea | IB | |
BỘ CHIM ĐIÊN | SULIFORMES | |||
Họ Cổ rắn | Anhingidae | |||
34. | Cổ rắn (Điêng điểng) | Anhinga melanogaster | IB | |
BỘ BỒ NÔNG | PELECANIFORMES | |||
Họ Cò quắm | Threskiornithidae | |||
35. | Cò thìa | Platalea minor | X | IB |
36. | Quắm cánh xanh (Cò quắm cánh xanh) | Pseudibis davisoni | X | IB |
37. | Quắm lớn (Cò quắm lớn) | Pseudibis gigantea | X | IB |
Họ Diệc | Ardeidae | |||
38. | Cò trắng trung quốc | Egretta eulophotes | IB | |
39. | Vạc hoa | Gorsachius magnificus | X | IB |
Họ Bồ nông | Pelecanidae | |||
40. | Bồ nông chân xám | Pelecanus philippensis | X | IB |
BỘ ƯNG | ACCIPITRIFORMES | |||
Họ Ưng | Accipitridae | |||
41. | Đại bàng đầu nâu | Aquila heliaca | IB | |
42. | Kền kền ben-gan | Gyps bengalensis | IB | |
43. | Ó tai | Sarcogyps calvus | IB | |
44. | Diều hoa miến điện | Spilornis cheela | IB | |
BỘ HỒNG HOÀNG | BUCEROTIFORMES | |||
Họ Hồng hoàng | Bucerotidae | |||
45. | Niệc cổ hung | Aceros nipalensis | X | IB |
46. | Niệc mỏ vằn | Aceros undulatus | X | IB |
47. | Niệc nâu | Anorrhinus austeni | IB | |
48. | Hồng hoàng | Buceros bicornis | X | IB |
BỘ CẮT | FALCONIFORMES | |||
Họ Cắt | Falconidae | |||
49. | Cắt lớn | Falco peregrinus | IB | |
BỘ SẺ | PASSERIFORMES | |||
Họ Khướu | Leiothrichidae | |||
50. | Khướu ngọc linh | Trochalopteron ngoclinhense | X | IB |
51. | Khướu ngực cam | Garrulax annamensis | IB | |
52. | Khướu konkakinh | Ianthocincla konkakinhensis | X | IB |
53. | Mi núi bà | Laniellus langbianus | X | IB |
54. | Khướu đầu đen má xám | Trochalopteron yersini | X | IB |
Họ Sẻ đồng | Emberizidae | |||
55. | Sẻ đồng ngực vàng | Emberiza aureola | IB | |
LỚP THÚ | MAMMALIA | |||
BỘ LINH TRƯỞNG | PRIMATES | |||
Họ Cu li | Lorisidea | |||
56. | Cu li lớn | Nycticebus bengalensis | X | IB |
57. | Cu li nhỏ | Xanthonycticebus pygmaeus (Nycticebus pygmaeus) | X | IB |
Họ Khỉ | Cercopithecidae | |||
58. | Chà vá chân xám | Pygathrix cinerea | X | IB |
59. | Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | X | IB |
60. | Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | X | IB |
61. | Voọc mũi hếch | Rhinopithecus avunculus | X | IB |
62. | Voọc xám | Trachypithecus crepusculus | X | IB |
63. | Voọc mông trắng | Trachypithecus delacouri | X | IB |
64. | Voọc đen má trắng | Trachypithecus francoisi | X | IB |
65. | Voọc bạc đông dương | Trachypithecus germaini | X | IB |
66. | Voọc đen hà tĩnh | Trachypithecus hatinhensis | X | IB |
67. | Voọc bạc trường sơn | Trachypithecus margarita | X | IB |
68. | Voọc cát bà | Trachypithecus poliocephalus | X | IB |
Họ Vượn | Hylobatidae | |||
69. | Vượn má vàng trung bộ | Nomascus annamensis | X | IB |
70. | Vượn đen tuyền | Nomascus concolor | X | IB |
71. | Vượn má vàng | Nomascus gabriellae | X | IB |
72. | Vượn đen má trắng | Nomascus leucogenys | X | IB |
73. | Vượn cao vít | Nomascus nasutus | X | IB |
74. | Vượn siki | Nomascus siki | X | IB |
BỘ THÚ ĂN THỊT | CARNIVORA | |||
Họ Chó | Canidae | |||
75. | Sói đỏ | Cuon alpinus | X | IB |
76. | Chó rừng | Canis aureus | X | IB |
77. | Cáo lửa | Vulpes vulpes | IB | |
Họ Gấu | Ursidae | |||
78. | Gấu chó | Helarctos malayanus | X | IB |
79. | Gấu ngựa | Ursus thibetanus | X | IB |
Họ Chồn | Mustelidae | |||
80. | Rái cá vuốt bé | Aonyx cinerea | X | IB |
81. | Rái cá thường | Lutra lutra | X | IB |
82. | Rái cá lông mũi | Lutra sumatrana | X | IB |
83. | Rái cá lông mượt | Lutrogale perspicillata | X | IB |
Họ Cầy | Viverridae | |||
84. | Cầy mực | Arctictis binturong | X | IB |
85. | Cầy vằn | Chrotogale owstoni | X | IB |
86. | Cầy gấm | Prionodon pardicolor | X | IB |
87. | Cầy giông đốm lớn | Viverra megaspila | X | IB |
Họ Mèo | Felidae | |||
88. | Báo lửa | Catopuma temminckii | X | IB |
89. | Báo gấm | Neofelis nebulosa | X | IB |
90. | Báo hoa mai | Panthera pardus | X | IB |
91. | Hổ | Panthera tigris | X | IB |
92. | Mèo gấm | Pardofelis marmorata | X | IB |
93. | Mèo cá | Prionailurus viverrinus | X | IB |
BỘ CÓ VÒI | PROBOSCIDEA | |||
Họ Voi | Elephantidae | |||
94. | Voi châu á | Elephas maximus | X | IB |
BỘ MÓNG GUỐC NGÓN LẺ | PERISSODACTYLA | |||
Họ Tê giác | Rhinocerotidae | |||
95. | Tê giác một sừng | Rhinoceros sondaicus | X | IB |
BỘ MÓNG GUỐC NGÓN CHẴN | ARTIODACTYLA | |||
Họ Cheo cheo | Tragulidae | |||
96. | Cheo cheo việt nam | Tragulus versicolor | X | IB |
Họ Hươu nai | Cervidae | |||
97. | Hươu vàng | Axis porcinus | X | IB |
98. | Hươu xạ | Moschus berezovskii | X | IB |
99. | Mang roosevelt | Muntiacus rooseveltorum | X | IB |
100. | Mang trường sơn | Muntiacus truongsonensis | X | IB |
101. | Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | X | IB |
102. | Nai cà tong | Rucervus eldii | X | IB |
Họ Trâu bò | Bovidae | |||
103. | Bò tót | Bos gaurus | X | IB |
104. | Bò rừng | Bos javanicus | X | IB |
105. | Sơn dương | Capricornis milneedwardsii | X | IB |
106. | Sao la | Pseudoryx nghetinhensis | X | IB |
BỘ TÊ TÊ | PHOLIDOTA | |||
Họ Tê tê | Manidae | |||
107. | Tê tê java | Manis javanica | X | IB |
108. | Tê tê vàng | Manis pentadactyla | X | IB |
BỘ THỎ | LAGOMORPHA | |||
Họ Thỏ rừng | Leporidae | |||
109. | Thỏ vằn | Nesolagus timminsi | X | IB |
BỘ CÁ VOI | CETACEA | |||
Họ Cá heo | Delphinidae | |||
110. | Cá heo trắng trung hoa | Sousa chinensis | X | |
BỘ HẢI NGƯU | SIRENIA | |||
Họ Cá cúi | Dugongidae | |||
111. | Bò biển | Dugong dugon | X | |
BỘ RÙA | TESTUDINES | |||
Họ Vích | Cheloniidae | |||
112. | Rùa biển đầu to (Quản đồng) | Caretta caretta | X | |
113. | Vích | Chelonia mydas | X | |
114. | Đồi mồi | Eretmochelys imbricata | X | |
115. | Đồi mồi dứa | Lepidochelys olivacea | X | |
Họ Rùa da | Dermochelyidae | |||
116. | Rùa da | Dermochelys coriacea | X |
Nhóm IIB
STT | Tên Tiếng Việt | Tên khoa học | Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm |
B | ĐỘNG VẬT | |||
LỚP CÔN TRÙNG | INSECTA | |||
BỘ CÁNH CỨNG | COLEOPTERA | |||
Họ Bọ hung | Scarabaeidae | |||
1. | Cua bay việt nam | Cheirotonus battareli | IIB | |
2. | Cua bay đen | Cheirotonus jansoni | IIB | |
BỘ CÁNH VẢY | LEPIDOPTERA | |||
Họ Bướm phượng | Papilionidae | |||
3. | Bướm phượng đuôi kiếm răng nhọn | Teinopalpus aureus | IIB | |
4. | Bướm phượng đuôi kiếm răng tù | Teinopalpus imperialis | IIB | |
5. | Bướm phượng cánh chim chấm rời | Troides aeacus | IIB | |
6. | Bướm phượng cánh chim chấm liền | Troides helena | IIB | |
LỚP LƯỠNG CƯ | AMPHIBIA | |||
BỘ CÓ ĐUÔI | CAUDATA | |||
Họ Cá cóc | Salamandridae | |||
7. | Các loài cá cóc thuộc giống Paramesotriton | Paramesotriton spp. | IIB | |
8. | Các loài cá cóc thuộc giống Tylototriton | Tylototriton spp. | IIB | |
LỚP BÒ SÁT | REPTILIA | |||
BỘ CÓ VẢY | SQUAMATA | |||
Họ Nhông | Agamidae | |||
9. | Rồng đất | Physignathus cocincinus | IIB | |
Họ Thạch sùng mí | Eublepharidae | |||
10. | Các loài thạch sùng mí thuộc giống Goniurosaurus | Goniurosaurus spp. | IIB | |
Họ Tắc kè | Gekkonidae | |||
11. | Tắc kè hoa | Gekko gecko | IIB | |
12. | Tắc kè ri-vơ | Gekko reevesii | ||
Họ Kỳ đà | Varanidae | |||
13. | Kỳ đà hoa | Varanus salvator | IIB | |
Họ Trăn | Pythonidae | |||
14. | Trăn cộc | Python brongersmai (trước đây là Python curtus) | IIB | |
15. | Trăn đất | Python bivittatus (trước đây là Python molurus) | IIB | |
16. | Trăn gấm | Malayopython reticulatus (Python reticulatus) | IIB | |
Họ Rắn nước | Colubridae | |||
17. | Rắn ráo trâu | Ptyas mucosa | IIB | |
Họ Rắn hổ | Elapidae | |||
18. | Rắn hổ mang trung quốc | Naja atra | IIB | |
19. | Rắn hổ mang một mắt kính | Naja kaouthia | IIB | |
20. | Rắn hổ mang xiêm (Rắn hổ mang thái lan) | Naja siamensis | IIB | |
BỘ RÙA | TESTUDINES | |||
Họ Rùa đầm | Geoemydidae | |||
21. | Rùa hộp lưng đen | Cuora amboinensis | IIB | |
22. | Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | IIB | |
23. | Rùa đất atripon | Cyclemys atripons | IIB | |
24. | Rùa đất châu á | Cyclemys dentata | IIB | |
25. | Rùa đất âu-ham (Rùa đất sê-pôn) | Cyclemys oldhamii | IIB | |
26. | Rùa đất pulkin | Cyclemys pulchristriata | IIB | |
27. | Rùa đất spengler | Geoemyda spengleri | IIB | |
28. | Rùa răng | Heosemys annandalii | IIB | |
29. | Rùa đất lớn | Heosemys grandis | IIB | |
30. | Rùa ba gờ | Malayemys subtrijuga | IIB | |
31. | Rùa câm | Mauremys mutica | IIB | |
32. | Rùa bốn mắt | Sacalia quadriocellata | IIB | |
33. | Rùa cổ bự | Siebenrockiella crassicollis | IIB | |
Họ Rùa núi | Testudinidae | |||
34. | Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | IIB | |
35. | Rùa núi viền | Manouria impressa | IIB | |
Họ Ba ba | Trionychidae | |||
36. | Cua đinh (Ba ba nam bộ) | Amyda ornata (trước đây là Amyda cartilaginea) | IIB | |
37. | Ba ba gai | Palea steindachneri | IIB | |
LỚP CHIM | AVES | |||
BỘ GÀ | GALLIFORMES | |||
Họ Trĩ | Phasianidae | |||
38. | Gà so họng trắng | Arborophila brunneopectus | IIB | |
39. | Gà so ngực gụ | Arborophila chloropus | IIB | |
40. | Gà so họng hung | Arborophila rufogularis | IIB | |
41. | Gà so họng đen | Arborophila torqueola | IIB | |
42. | Gà lôi hông tía | Lophura diardi | IIB | |
43. | Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | IIB | |
BỘ NGỖNG | ANSERIFORMES | |||
Họ Vịt | Anatidae | |||
44. | Vịt đầu đen | Aythya baeri | IIB | |
45. | Vịt mỏ nhọn | Mergus squamatus | IIB | |
BỘ CU CU | CUCULIFORMES | |||
Họ Cu cu | Cuculidae | |||
46. | Phướn đất | Carpococcyx renauldi | IIB | |
BỘ BỒ CÂU | COLUMBIFORMES | |||
Họ Bồ câu | Columbidae | |||
47. | Bồ câu nâu | Columba punicea | IIB | |
BỘ RẼ | CHARADRIIFORMES | |||
Họ Rẽ | Scolopacidae | |||
48. | Rẽ lớn ngực đốm | Calidris tenuirostris | IIB | |
49. | Choắt mỏ cong hông nâu | Numenius madagascariensis | IIB | |
Họ Mòng bể | Laridae | |||
50. | Nhàn bụng đen | Sterna acuticauda | IIB | |
BỘ HẠC | CICONIIFORMES | |||
Họ Hạc | Ciconiidae | |||
51. | Hạc đen | Ciconia nigra | IIB | |
BỘ BỒ NÔNG | PELECANIFORMES | |||
Họ Cò quắm | Threskiornithidae | |||
52. | Quắm đầu đen | Threskiornis melanocephalus | IIB | |
BỘ ƯNG | ACCIPITRIFORMES | |||
Họ Ó cá | Pandionidae | |||
53. | Ó cá | Pandion haliaetus | IIB | |
Họ Ưng | Accipitridae | |||
54. | Diều trắng | Elanus caeruleus | IIB | |
55. | Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | IIB | |
56. | Diều hoa jerdon | Aviceda jerdoni | IIB | |
57. | Diều mào | Aviceda leuphotes | IIB | |
58. | Đại bàng đầu trọc | Aegypius monachus | IIB | |
59. | Diều ngón ngắn | Circaetus gallicus | IIB | |
60. | Diều đầu nâu | Nisaetus cirrhatus | IIB | |
61. | Diều núi | Nisaetus nipalensis | IIB | |
62. | Đại bàng bụng hung | Lophotriorchis kienerii | IIB | |
63. | Đại bàng mã lai | Ictinaetus malayensis | IIB | |
64. | Đại bàng đầu hung | Aquila chrysaetos | IIB | |
65. | Đại bàng đen | Aquila clanga | IIB | |
66. | Đại bàng má trắng | Aquila fasciata | IIB | |
67. | Đại bàng hung | Aquila nipalensis | IIB | |
68. | Đại bàng nâu | Aquila rapax | IIB | |
69. | Ưng xám | Accipiter badius | IIB | |
70. | Ưng lớn | Accipiter gentilis | IIB | |
71. | Ưng nhật bản | Accipiter gularis | IIB | |
72. | Ưng mày trắng | Accipiter nisus | IIB | |
73. | Ưng lưng đen | Accipiter soloensis | IIB | |
74. | Ưng ấn độ | Accipiter trivirgatus | IIB | |
75. | Ưng bụng hung | Accipiter virgatus | IIB | |
76. | Diều đầu xám | Circus aeruginosus | IIB | |
77. | Diều hen | Circus cyaneus | IIB | |
78. | Diều bụng trắng | Circus macrourus | IIB | |
79. | Diều mướp | Circus melanoleucos | IIB | |
80. | Diều đầu trắng | Circus spilonotus | IIB | |
81. | Diều hâu | Milvus migrans | IIB | |
82. | Diều lửa | Haliastur indus | IIB | |
83. | Đại bàng biển đuôi trắng | Haliaeetus albicilla | IIB | |
84. | Đại bàng biển bụng trắng | Haliaeetus leucogaster | IIB | |
85. | Đại bàng biển đuôi đen | Haliaeetus leucoryphus | IIB | |
86. | Diều cá bé | Icthyophaga humilis | IIB | |
87. | Diều cá đầu xám | Icthyophaga ichthyaetus | IIB | |
88. | Diều ấn độ | Butastur indicus | IIB | |
89. | Diều xám | Butastur liventer | IIB | |
90. | Diều nhật bản | Buteo burmanicus | IIB | |
BỘ CÚ | STRIGIFORMES | |||
Họ Cú lợn | Tytonidae | |||
91. | Cú lợn lưng xám | Tyto alba | IIB | |
92. | Cú lợn lưng nâu | Tyto longimembris | IIB | |
93. | Cú lợn rừng | Phodilus badius | IIB | |
Họ Cú mèo | Strigidae | |||
94. | Cú mèo khoang cổ | Otus lettia | IIB | |
95. | Cú mèo latusơ | Otus spilocephalus | IIB | |
96. | Cú mèo nhỏ | Otus sunia | IIB | |
97. | Dù dì nê pan | Bubo nipalensis | IIB | |
98. | Dù dì hung | Ketupa flavipes | IIB | |
99. | Dù dì kêtupu | Ketupa ketupu | IIB | |
100. | Dù dì phương đông | Ketupa zeylonensis | IIB | |
101. | Hù | Strix leptogrammica | IIB | |
102. | Hù nivicon | Strix nivicola | IIB | |
103. | Hù phương đông | Strix seloputo | IIB | |
104. | Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | IIB | |
105. | Cú vọ | Glaucidium cuculoides | IIB | |
106. | Hù trán trắng | Athene brama | IIB | |
107. | Cú vọ lưng nâu | Ninox scutulata | IIB | |
108. | Cú lửa | Asio flammeus | IIB | |
BỘ HỒNG HOÀNG | BUCEROTIFORMES | |||
Họ Hồng hoàng | Bucerotidae | |||
109. | Cao cát bụng trắng | Anthracoceros albirostris | IIB | |
BỘ CẮT | FALCONIFORMES | |||
Họ Cắt | Falconidae | |||
110. | Cắt nhỏ họng trắng | Polihierax insignis | IIB | |
111. | Cắt nhỏ bụng hung | Microhierax caerulescens | IIB | |
112. | Cắt nhỏ bụng trắng | Microhierax melanoleucos | IIB | |
113. | Cắt amur | Falco amurensis | IIB | |
114. | Cắt lưng xám | Falco columbarius | IIB | |
115. | Cắt ấn độ | Falco jugger | IIB | |
116. | Cắt bụng hung | Falco severus | IIB | |
117. | Cắt trung quốc | Falco subbuteo | IIB | |
118. | Cắt lưng hung | Falco tinnunculus | IIB | |
BỘ VẸT | PSITTACIFORMES | |||
Họ Vẹt | Psittacidae | |||
119. | Vẹt ngực đỏ | Psittacula alexandri | IIB | |
120. | Vẹt má vàng | Psittacula eupatria | IIB | |
121. | Vẹt đầu xám | Psittacula finschii | IIB | |
122. | Vẹt đầu hồng | Psittacula roseata | IIB | |
123. | Vẹt lùn | Loriculus vernalis | IIB | |
BỘ SẺ | PASSERIFORMES | |||
Họ Đuôi cụt | Pittidae | |||
124. | Đuôi cụt đầu đỏ | Hydrornis cyanea | IIB | |
125. | Đuôi cụt bụng vằn | Hydrornis elliotii | IIB | |
126. | Đuôi cụt gáy xanh | Hydrornis nipalensis | IIB | |
127. | Đuôi cụt đầu hung | Hydrornis oatesi | IIB | |
128. | Đuôi cụt nâu | Hydrornis phayrei | IIB | |
129. | Đuôi cụt đầu xám | Hydrornis soror | IIB | |
130. | Đuôi cụt cánh xanh | Pitta moluccensis | IIB | |
131. | Đuôi cụt bụng đỏ | Pitta nympha | IIB | |
132. | Đuôi cụt đầu đen | Pitta sordida | IIB | |
Họ Chuối tiêu | Pellorneidae | |||
133. | Khướu đuôi cụt họng trắng | Rimator pasquieri | IIB | |
Họ Khướu | Leiothrichidae | |||
134. | Khướu vằn đầu đen | Actinodura sodangorum | IIB | |
135. | Khướu lưng đỏ | Cutia legalleni | IIB | |
136. | Khướu khoang cổ | Garrulax monileger | IIB | |
137. | Khướu đầu trắng | Garrulax leucolophus | IIB | |
138. | Khướu đầu đen | Garrulax milleti | IIB | |
139. | Khướu xám | Garrulax maesi | IIB | |
140. | Khướu má hung | Garrulax castanotis | IIB | |
141. | Họa mi | Garrulax canorus | IIB | |
142. | Khướu ngực đốm | Garrulax merulinus | IIB | |
143. | Kim oanh tai bạc | Leiothrix argentauris | IIB | |
144. | Kim oanh mỏ đỏ | Leiothrix lutea | IIB | |
145. | Khướu mặt đỏ | Liocichla ripponi | IIB | |
146. | Khướu họng trắng | Pterorhinus albogularis | IIB | |
147. | Khướu bạc má | Pterorhinus chinensis | IIB | |
148. | Khướu bụng vàng | Pterorhinus gularis | IIB | |
149. | Khướu ngực đen | Pterorhinus pectoralis | IIB | |
150. | Liếu điếu | Pterorhinus perspicillatus | IIB | |
151. | Bò chiêu | Pterorhinus sannio | IIB | |
152. | Khướu đầu xám | Pterorhinus vassali | IIB | |
153. | Khướu mặt đen | Trochalopteron affine | IIB | |
154. | Khướu cánh đỏ | Trochalopteron formosum | IIB | |
155. | Khướu tai bạc | Trochalopteron melanostigma | IIB | |
156. | Khướu đuôi đỏ | Trochalopteron milnei | IIB | |
157. | Khướu vảy | Trochalopteron squamatus | IIB | |
158. | Khướu vằn | Trochalopteron subunicolor | IIB | |
Họ Đớp ruồi | Muscicapidae | |||
159. | Chích chòe lửa | Copsychus malabaricus | IIB | |
Họ Sáo | Sturnidae | |||
160. | Yểng | Gracula religiosa | IIB | |
LỚP THÚ | MAMMALIA | |||
BỘ CÁNH DA | DERMOPTERA | |||
Họ Cầy bay | Cynocephalidae | |||
161. | Chồn bay | Galeopterus variegatus | IIB | |
BỘ DƠI | CHIROPTERA | |||
Họ Dơi quả | Pteropodidae | |||
162. | Dơi ngựa bé | Pteropus hypomelanus | IIB | |
163. | Dơi ngựa ly-lê | Pteropus lylei | IIB | |
164. | Dơi ngựa lớn | Pteropus vampyrus | IIB | |
BỘ GẬM NHẤM | RODENTIA | |||
Họ chuột | Muridae | |||
165. | Chuột đá lào | Laonastes aenigmamus | IIB | |
Họ Sóc | Sciuridae | |||
166. | Sóc hòn khoai | Callosciurus honkhoaiensis | IIB | |
167. | Sóc bay trâu | Petaurista philippensis | IIB | |
168. | Sóc đen | Ratufa bicolor | IIB | |
BỘ LINH TRƯỞNG | PRIMATES | |||
Họ Khỉ | Cercopithecidae | |||
169. | Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | IIB | |
170. | Khỉ mốc | Macaca assamensis | IIB | |
171. | Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | IIB | |
172. | Khỉ đuôi lợn | Macaca leonina | IIB | |
173. | Khỉ vàng | Macaca mulatta | IIB | |
BỘ MÓNG GUỐC CHẴN | ARTIODACTYLA | |||
Họ Cheo cheo | Tragulidae | |||
174. | Cheo cheo | Tragulus kanchil | IIB | |
Họ Hươu nai | Cercidae | |||
175. | Mang thường (Hoẵng) | Muntiacus vagibalis (trước đây là Muntiacus muntjak) | IIB | |
176. | Nai | Rusa unicolor | IIB | |
BỘ THỎ | LAGORMORPHA | |||
Họ Thỏ rừng | Leporidae | |||
177. | Thỏ rừng trung hoa | Lepus sinensis | IIB | |
BỘ ĂN THỊT | CARNIVORA | |||
Họ Chó | Canidae | |||
178. | Lửng chó | Nyctereutes procyonoides | IIB | |
Họ Cầy | Viverridae | |||
179. | Cầy tai trắng | Arctogalidia trivirgata | IIB | |
180. | Cầy vòi mốc | Paguma larvata | IIB | |
181. | Cầy vòi hương | Paradoxurus hermaphroditus | IIB | |
182. | Cầy giông | Viverra zibetha | IIB | |
183. | Cầy hương | Viverricula indica | IIB | |
Họ Chồn | Mustelidae | |||
184. | Lửng lợn | Arctogalidia collaris | IIB | |
185. | Các loài chồn bạc má thuộc giống Melogale | Melogale spp. | IIB | |
Họ Mèo | Felidae | |||
186. | Mèo ri | Felis chaus | IIB | |
187. | Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | IIB |
*Lưu ý: Trong Danh mục này, tên gọi chính thức của loài là tên khoa học, tên tiếng Việt chỉ có giá trị tham khảo.

Danh sách động vật nguy cấp, quý, hiếm tại Việt Nam mới nhất 2025 theo Thông tư 27/2025/TT-BTNMT? (Hình từ Internet)
Quy định về tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm mới nhất?
Tại Điều 244 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định về tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm như sau:
(1) Người nào vi phạm quy định về bảo vệ động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB hoặc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
(i) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
(ii) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống hoặc sản phẩm của động vật quy định tại (i);
(iii) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép ngà voi có khối lượng từ 02 kilôgam đến dưới 20 kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 50 gam đến dưới 01 kilôgam;
(iv) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB hoặc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp mà không thuộc loài quy định tại (i) với số lượng từ 03 cá thể đến 07 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể đến 10 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể động vật lớp khác;
(v) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 03 cá thể đến 07 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể đến 10 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể động vật lớp khác quy định tại (iv);
(vi) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật hoặc tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống hoặc sản phẩm của động vật có số lượng dưới mức quy định tại (iii), (iv), (v) nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều 244 Bộ luật hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
- Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 03 cá thể đến 07 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể đến 10 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể động vật lớp khác quy định tại (i);
- Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 08 cá thể đến 11 cá thể lớp thú, từ 11 cá thể đến 15 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 16 cá thể đến 20 cá thể động vật lớp khác quy định tại (iv);
- Từ 01 cá thể đến 02 cá thể voi, tê giác hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 01 cá thể đến 02 cá thể voi, tê giác; từ 03 cá thể đến 05 cá thể gấu, hổ hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 03 cá thể đến 05 cá thể gấu, hổ;
- Ngà voi có khối lượng từ 20 kilôgam đến dưới 90 kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 09 kilôgam;
- Có tổ chức;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
- Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;
- Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời gian bị cấm;
- Buôn bán, vận chuyển qua biên giới;
- Tái phạm nguy hiểm.
(3) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
- Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 08 cá thể lớp thú trở lên, 11 cá thể lớp chim, bò sát trở lên hoặc 16 cá thể động vật lớp khác trở lên quy định tại (i);
- Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 12 cá thể lớp thú trở lên, 16 cá thể lớp chim, bò sát trở lên hoặc 21 cá thể động vật lớp khác trở lên quy định tại (iv);
- Từ 03 cá thể voi, tê giác trở lên hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 03 cá thể voi, tê giác trở lên; 06 cá thể gấu, hổ trở lên hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 06 cá thể gấu, hổ trở lên;
- Ngà voi có khối lượng 90 kilôgam trở lên; sừng tê giác có khối lượng 09 kilôgam trở lên.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Lưu ý: Đối với pháp nhân phạm tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm thì bị phạt như sau:
- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại (1), thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, d, g, h, i và k khoản 2 Điều 244 Bộ luật hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng.
- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại (3), thì bị phạt tiền từ 20.000.000.000 đồng đến 30.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 1.200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP hướng dẫn bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm như sau:
- Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
- Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
- Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch và các hoạt động khác trong các diện tích rừng có thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện các quy định và quy định pháp luật khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];