Danh sách động vật nguy cấp, quý, hiếm tại Việt Nam mới nhất 2025 theo Thông tư 27/2025/TT-BTNMT?

Nguyễn Văn Phước Độ 57,668 lượt xem
15:59 | 13/08/2025
Danh sách động vật nguy cấp, quý, hiếm tại Việt Nam mới nhất 2025 theo Thông tư 27/2025/TT-BTNMT?
Nội dung chính
  1. Danh sách động vật nguy cấp quý hiếm tại Việt Nam mới nhất 2025 theo Thông tư 27/2025/TT-BTNMT?
  2. Quy định về tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm mới nhất?
  3. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm?

Danh sách động vật nguy cấp quý hiếm tại Việt Nam mới nhất 2025 theo Thông tư 27/2025/TT-BTNMT?

Tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 27/2025/TT-BNNMT có nội dung được đính chính bởi Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo khoản 3 Điều 2 Quyết định 2739/QĐ-BNNMT năm 2025 quy định về danh sách động vật nguy cấp quý hiếm mới nhất 2025 như sau:

NHÓM IB

TT

Tên Tiếng Việt

Tên khoa học

Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

B

ĐỘNG VẬT





LỚP BÒ SÁT

REPTILIA




BỘ CÁ SẤU

CROCODILIA




Họ Cá sấu

Crocodylidae



1.

Cá sấu nước lợ (Cá sấu hoa cà)

Crocodylus porosus


IB

2.

Cá sấu nước ngọt (Cá sấu xiêm)

Crocodylus siamensis


IB


BỘ CÓ VẢY

SQUAMATA




Họ Tắc kè

Gekkonidae



3.

Tắc kè đuôi vàng

Cnemaspis psychedelica

X

IB


Họ Thằn lằn cá sấu

Shinisauridae



4.

Thằn lằn cá sấu

Shinisaurus crocodilurus

X

IB


Họ Kỳ đà

Varanidae



5.

Kỳ đà vân

Varanus nebulosus (trước đây là Varanus bengalensis)


IB


Họ Rắn hổ

Elapidae



6.

Rắn hổ chúa

Ophiophagus hannah

X

IB


BỘ RÙA

TESTUDINES




Họ Rùa đầu to

Platysternidae



7.

Rùa đầu to

Platysternon megacephalum

X

IB


Họ Rùa đầm

Geoemydidae



8.

Rùa batagur miền nam

Batagur affinis


IB

9.

Rùa hộp bua-rê (Rùa hộp trán vàng miền trung)

Cuora bourreti

X

IB

10.

Rùa đẹp (Rùa hộp ba vạch)

Cuora cyclornata (trước đây là Cuora trifasciata)

X

IB

11.

Rùa hộp trán vàng (Rùa hộp trán vàng miền bắc)

Cuora galbinifrons

X

IB

12.

Rùa hộp việt nam (Rùa hộp trán vàng miền nam)

Cuora picturata

X

IB

13.

Rùa trung bộ

Mauremys annamensis

X

IB


Họ Ba ba

Trionychidae



14.

Giải khổng lồ

Pelochelys cantorii

X

IB

15.

Giải sin-hoe (Giải thượng hải)

Rafetus swinhoei

X

IB


LỚP CHIM

AVES




BỘ GÀ

GALLIFORMES




Họ Trĩ

Phasianidae



16.

Công

Pavo muticus

X

IB

17.

Gà so cổ hung

Arborophila davidi

X

IB

18.

Gà lôi lam mào trắng

Lophura edwardsi

X

IB

19.

Gà tiền mặt vàng

Polyplectron bicalcaratum

X

IB

20.

Gà tiền mặt đỏ

Polyplectron germaini

X

IB

21.

Trĩ sao

Rheinardia ocellata

X

IB

22.

Gà lôi tía

Tragopan temminckii

X

IB


BỘ NGỖNG

ANSERIFORMES




Họ Vịt

Anatidae



23.

Ngan cánh trắng

Asarcornis scutulata

X

IB


BỘ Ô TÁC

OTIDIFORMES




Họ Ô tác

Otidae



24.

Ô tác

Houbaropsis bengalensis

X

IB


BỘ BỒ CÂU

COLUMBIFORMES




Họ Bồ câu

Columbidae



25.

Bồ câu nicoba

Caloenas nicobarica


IB


BỘ SẾU

GRUIFORMES




Họ Chân bơi

Heliornithidae



26.

Chân bơi

Heliopais personata

IB



Họ Sếu

Gruidae



27.

Sếu đầu đỏ

Grus antigone

X

IB


BỘ RẼ

CHARADRIIFORMES




Họ Rẽ

Scolopacidae



28.

Rẽ mỏ thìa

Calidris pygmaea

X

IB

29.

Choắt lớn mỏ vàng

Tringa guttifer

X

IB


BỘ HẠC

CICONIIFORMES




Họ Hạc

Ciconiidae



30.

Hạc cổ trắng

Ciconia episcopus

X

IB

31.

Già đẫy lớn

Leptoptilos dubius


IB

32.

Già đẫy nhỏ

Leptoptilos javanicus

X

IB

33.

Cò lạo xám

Mycteria cinerea


IB


BỘ CHIM ĐIÊN

SULIFORMES




Họ Cổ rắn

Anhingidae



34.

Cổ rắn (Điêng điểng)

Anhinga melanogaster


IB


BỘ BỒ NÔNG

PELECANIFORMES




Họ Cò quắm

Threskiornithidae



35.

Cò thìa

Platalea minor

X

IB

36.

Quắm cánh xanh (Cò quắm cánh xanh)

Pseudibis davisoni

X

IB

37.

Quắm lớn (Cò quắm lớn)

Pseudibis gigantea

X

IB


Họ Diệc

Ardeidae



38.

Cò trắng trung quốc

Egretta eulophotes


IB

39.

Vạc hoa

Gorsachius magnificus

X

IB


Họ Bồ nông

Pelecanidae



40.

Bồ nông chân xám

Pelecanus philippensis

X

IB


BỘ ƯNG

ACCIPITRIFORMES




Họ Ưng

Accipitridae



41.

Đại bàng đầu nâu

Aquila heliaca


IB

42.

Kền kền ben-gan

Gyps bengalensis


IB

43.

Ó tai

Sarcogyps calvus


IB

44.

Diều hoa miến điện

Spilornis cheela


IB


BỘ HỒNG HOÀNG

BUCEROTIFORMES




Họ Hồng hoàng

Bucerotidae



45.

Niệc cổ hung

Aceros nipalensis

X

IB

46.

Niệc mỏ vằn

Aceros undulatus

X

IB

47.

Niệc nâu

Anorrhinus austeni


IB

48.

Hồng hoàng

Buceros bicornis

X

IB


BỘ CẮT

FALCONIFORMES




Họ Cắt

Falconidae



49.

Cắt lớn

Falco peregrinus


IB


BỘ SẺ

PASSERIFORMES




Họ Khướu

Leiothrichidae



50.

Khướu ngọc linh

Trochalopteron ngoclinhense

X

IB

51.

Khướu ngực cam

Garrulax annamensis


IB

52.

Khướu konkakinh

Ianthocincla konkakinhensis

X

IB

53.

Mi núi bà

Laniellus langbianus

X

IB

54.

Khướu đầu đen má xám

Trochalopteron yersini

X

IB


Họ Sẻ đồng

Emberizidae



55.

Sẻ đồng ngực vàng

Emberiza aureola


IB


LỚP THÚ

MAMMALIA




BỘ LINH TRƯỞNG

PRIMATES




Họ Cu li

Lorisidea



56.

Cu li lớn

Nycticebus bengalensis

X

IB

57.

Cu li nhỏ

Xanthonycticebus pygmaeus (Nycticebus pygmaeus)

X

IB


Họ Khỉ

Cercopithecidae



58.

Chà vá chân xám

Pygathrix cinerea

X

IB

59.

Chà vá chân nâu

Pygathrix nemaeus

X

IB

60.

Chà vá chân đen

Pygathrix nigripes

X

IB

61.

Voọc mũi hếch

Rhinopithecus avunculus

X

IB

62.

Voọc xám

Trachypithecus crepusculus

X

IB

63.

Voọc mông trắng

Trachypithecus delacouri

X

IB

64.

Voọc đen má trắng

Trachypithecus francoisi

X

IB

65.

Voọc bạc đông dương

Trachypithecus germaini

X

IB

66.

Voọc đen hà tĩnh

Trachypithecus hatinhensis

X

IB

67.

Voọc bạc trường sơn

Trachypithecus margarita

X

IB

68.

Voọc cát bà

Trachypithecus poliocephalus

X

IB


Họ Vượn

Hylobatidae



69.

Vượn má vàng trung bộ

Nomascus annamensis

X

IB

70.

Vượn đen tuyền

Nomascus concolor

X

IB

71.

Vượn má vàng

Nomascus gabriellae

X

IB

72.

Vượn đen má trắng

Nomascus leucogenys

X

IB

73.

Vượn cao vít

Nomascus nasutus

X

IB

74.

Vượn siki

Nomascus siki

X

IB


BỘ THÚ ĂN THỊT

CARNIVORA




Họ Chó

Canidae



75.

Sói đỏ

Cuon alpinus

X

IB

76.

Chó rừng

Canis aureus

X

IB

77.

Cáo lửa

Vulpes vulpes


IB


Họ Gấu

Ursidae



78.

Gấu chó

Helarctos malayanus

X

IB

79.

Gấu ngựa

Ursus thibetanus

X

IB


Họ Chồn

Mustelidae



80.

Rái cá vuốt bé

Aonyx cinerea

X

IB

81.

Rái cá thường

Lutra lutra

X

IB

82.

Rái cá lông mũi

Lutra sumatrana

X

IB

83.

Rái cá lông mượt

Lutrogale perspicillata

X

IB


Họ Cầy

Viverridae



84.

Cầy mực

Arctictis binturong

X

IB

85.

Cầy vằn

Chrotogale owstoni

X

IB

86.

Cầy gấm

Prionodon pardicolor

X

IB

87.

Cầy giông đốm lớn

Viverra megaspila

X

IB


Họ Mèo

Felidae



88.

Báo lửa

Catopuma temminckii

X

IB

89.

Báo gấm

Neofelis nebulosa

X

IB

90.

Báo hoa mai

Panthera pardus

X

IB

91.

Hổ

Panthera tigris

X

IB

92.

Mèo gấm

Pardofelis marmorata

X

IB

93.

Mèo cá

Prionailurus viverrinus

X

IB


BỘ CÓ VÒI

PROBOSCIDEA




Họ Voi

Elephantidae



94.

Voi châu á

Elephas maximus

X

IB


BỘ MÓNG GUỐC NGÓN LẺ

PERISSODACTYLA




Họ Tê giác

Rhinocerotidae



95.

Tê giác một sừng

Rhinoceros sondaicus

X

IB


BỘ MÓNG GUỐC NGÓN CHẴN

ARTIODACTYLA




Họ Cheo cheo

Tragulidae



96.

Cheo cheo việt nam

Tragulus versicolor

X

IB


Họ Hươu nai

Cervidae



97.

Hươu vàng

Axis porcinus

X

IB

98.

Hươu xạ

Moschus berezovskii

X

IB

99.

Mang roosevelt

Muntiacus rooseveltorum

X

IB

100.

Mang trường sơn

Muntiacus truongsonensis

X

IB

101.

Mang lớn

Muntiacus vuquangensis

X

IB

102.

Nai cà tong

Rucervus eldii

X

IB


Họ Trâu bò

Bovidae



103.

Bò tót

Bos gaurus

X

IB

104.

Bò rừng

Bos javanicus

X

IB

105.

Sơn dương

Capricornis milneedwardsii

X

IB

106.

Sao la

Pseudoryx nghetinhensis

X

IB


BỘ TÊ TÊ

PHOLIDOTA




Họ Tê tê

Manidae



107.

Tê tê java

Manis javanica

X

IB

108.

Tê tê vàng

Manis pentadactyla

X

IB


BỘ THỎ

LAGOMORPHA




Họ Thỏ rừng

Leporidae



109.

Thỏ vằn

Nesolagus timminsi

X

IB


BỘ CÁ VOI

CETACEA




Họ Cá heo

Delphinidae



110.

Cá heo trắng trung hoa

Sousa chinensis

X



BỘ HẢI NGƯU

SIRENIA




Họ Cá cúi

Dugongidae



111.

Bò biển

Dugong dugon

X



BỘ RÙA

TESTUDINES




Họ Vích

Cheloniidae



112.

Rùa biển đầu to (Quản đồng)

Caretta caretta

X


113.

Vích

Chelonia mydas

X


114.

Đồi mồi

Eretmochelys imbricata

X


115.

Đồi mồi dứa

Lepidochelys olivacea

X



Họ Rùa da

Dermochelyidae



116.

Rùa da

Dermochelys coriacea

X


Nhóm IIB

STT

Tên Tiếng Việt

Tên khoa học

Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

B

ĐỘNG VẬT





LỚP CÔN TRÙNG

INSECTA




BỘ CÁNH CỨNG

COLEOPTERA




Họ Bọ hung

Scarabaeidae



1.

Cua bay việt nam

Cheirotonus battareli


IIB

2.

Cua bay đen

Cheirotonus jansoni


IIB


BỘ CÁNH VẢY

LEPIDOPTERA




Họ Bướm phượng

Papilionidae



3.

Bướm phượng đuôi kiếm răng nhọn

Teinopalpus aureus


IIB

4.

Bướm phượng đuôi kiếm răng tù

Teinopalpus imperialis


IIB

5.

Bướm phượng cánh chim chấm rời

Troides aeacus


IIB

6.

Bướm phượng cánh chim chấm liền

Troides helena


IIB


LỚP LƯỠNG CƯ

AMPHIBIA




BỘ CÓ ĐUÔI

CAUDATA




Họ Cá cóc

Salamandridae



7.

Các loài cá cóc thuộc giống Paramesotriton

Paramesotriton spp.


IIB

8.

Các loài cá cóc thuộc giống Tylototriton

Tylototriton spp.


IIB


LỚP BÒ SÁT

REPTILIA




BỘ CÓ VẢY

SQUAMATA




Họ Nhông

Agamidae



9.

Rồng đất

Physignathus cocincinus


IIB


Họ Thạch sùng mí

Eublepharidae



10.

Các loài thạch sùng mí thuộc giống Goniurosaurus

Goniurosaurus spp.


IIB


Họ Tắc kè

Gekkonidae



11.

Tắc kè hoa

Gekko gecko


IIB

12.

Tắc kè ri-vơ

Gekko reevesii




Họ Kỳ đà

Varanidae



13.

Kỳ đà hoa

Varanus salvator


IIB


Họ Trăn

Pythonidae



14.

Trăn cộc

Python brongersmai (trước đây là Python curtus)


IIB

15.

Trăn đất

Python bivittatus (trước đây là Python molurus)


IIB

16.

Trăn gấm

Malayopython reticulatus (Python reticulatus)


IIB


Họ Rắn nước

Colubridae



17.

Rắn ráo trâu

Ptyas mucosa


IIB


Họ Rắn hổ

Elapidae



18.

Rắn hổ mang trung quốc

Naja atra


IIB

19.

Rắn hổ mang một mắt kính

Naja kaouthia


IIB

20.

Rắn hổ mang xiêm (Rắn hổ mang thái lan)

Naja siamensis


IIB


BỘ RÙA

TESTUDINES




Họ Rùa đầm

Geoemydidae



21.

Rùa hộp lưng đen

Cuora amboinensis


IIB

22.

Rùa sa nhân

Cuora mouhotii


IIB

23.

Rùa đất atripon

Cyclemys atripons


IIB

24.

Rùa đất châu á

Cyclemys dentata


IIB

25.

Rùa đất âu-ham (Rùa đất sê-pôn)

Cyclemys oldhamii


IIB

26.

Rùa đất pulkin

Cyclemys pulchristriata


IIB

27.

Rùa đất spengler

Geoemyda spengleri


IIB

28.

Rùa răng

Heosemys annandalii


IIB

29.

Rùa đất lớn

Heosemys grandis


IIB

30.

Rùa ba gờ

Malayemys subtrijuga


IIB

31.

Rùa câm

Mauremys mutica


IIB

32.

Rùa bốn mắt

Sacalia quadriocellata


IIB

33.

Rùa cổ bự

Siebenrockiella crassicollis


IIB


Họ Rùa núi

Testudinidae



34.

Rùa núi vàng

Indotestudo elongata


IIB

35.

Rùa núi viền

Manouria impressa


IIB


Họ Ba ba

Trionychidae



36.

Cua đinh (Ba ba nam bộ)

Amyda ornata (trước đây là Amyda cartilaginea)


IIB

37.

Ba ba gai

Palea steindachneri


IIB


LỚP CHIM

AVES




BỘ GÀ

GALLIFORMES




Họ Trĩ

Phasianidae



38.

Gà so họng trắng

Arborophila brunneopectus


IIB

39.

Gà so ngực gụ

Arborophila chloropus


IIB

40.

Gà so họng hung

Arborophila rufogularis


IIB

41.

Gà so họng đen

Arborophila torqueola


IIB

42.

Gà lôi hông tía

Lophura diardi


IIB

43.

Gà lôi trắng

Lophura nycthemera


IIB


BỘ NGỖNG

ANSERIFORMES




Họ Vịt

Anatidae



44.

Vịt đầu đen

Aythya baeri


IIB

45.

Vịt mỏ nhọn

Mergus squamatus


IIB


BỘ CU CU

CUCULIFORMES




Họ Cu cu

Cuculidae



46.

Phướn đất

Carpococcyx renauldi


IIB


BỘ BỒ CÂU

COLUMBIFORMES




Họ Bồ câu

Columbidae



47.

Bồ câu nâu

Columba punicea


IIB


BỘ RẼ

CHARADRIIFORMES




Họ Rẽ

Scolopacidae



48.

Rẽ lớn ngực đốm

Calidris tenuirostris


IIB

49.

Choắt mỏ cong hông nâu

Numenius madagascariensis


IIB


Họ Mòng bể

Laridae



50.

Nhàn bụng đen

Sterna acuticauda


IIB


BỘ HẠC

CICONIIFORMES




Họ Hạc

Ciconiidae



51.

Hạc đen

Ciconia nigra


IIB


BỘ BỒ NÔNG

PELECANIFORMES




Họ Cò quắm

Threskiornithidae



52.

Quắm đầu đen

Threskiornis melanocephalus


IIB


BỘ ƯNG

ACCIPITRIFORMES




Họ Ó cá

Pandionidae



53.

Ó cá

Pandion haliaetus


IIB


Họ Ưng

Accipitridae



54.

Diều trắng

Elanus caeruleus


IIB

55.

Diều ăn ong

Pernis ptilorhynchus


IIB

56.

Diều hoa jerdon

Aviceda jerdoni


IIB

57.

Diều mào

Aviceda leuphotes


IIB

58.

Đại bàng đầu trọc

Aegypius monachus


IIB

59.

Diều ngón ngắn

Circaetus gallicus


IIB

60.

Diều đầu nâu

Nisaetus cirrhatus


IIB

61.

Diều núi

Nisaetus nipalensis


IIB

62.

Đại bàng bụng hung

Lophotriorchis kienerii


IIB

63.

Đại bàng mã lai

Ictinaetus malayensis


IIB

64.

Đại bàng đầu hung

Aquila chrysaetos


IIB

65.

Đại bàng đen

Aquila clanga


IIB

66.

Đại bàng má trắng

Aquila fasciata


IIB

67.

Đại bàng hung

Aquila nipalensis


IIB

68.

Đại bàng nâu

Aquila rapax


IIB

69.

Ưng xám

Accipiter badius


IIB

70.

Ưng lớn

Accipiter gentilis


IIB

71.

Ưng nhật bản

Accipiter gularis


IIB

72.

Ưng mày trắng

Accipiter nisus


IIB

73.

Ưng lưng đen

Accipiter soloensis


IIB

74.

Ưng ấn độ

Accipiter trivirgatus


IIB

75.

Ưng bụng hung

Accipiter virgatus


IIB

76.

Diều đầu xám

Circus aeruginosus


IIB

77.

Diều hen

Circus cyaneus


IIB

78.

Diều bụng trắng

Circus macrourus


IIB

79.

Diều mướp

Circus melanoleucos


IIB

80.

Diều đầu trắng

Circus spilonotus


IIB

81.

Diều hâu

Milvus migrans


IIB

82.

Diều lửa

Haliastur indus


IIB

83.

Đại bàng biển đuôi trắng

Haliaeetus albicilla


IIB

84.

Đại bàng biển bụng trắng

Haliaeetus leucogaster


IIB

85.

Đại bàng biển đuôi đen

Haliaeetus leucoryphus


IIB

86.

Diều cá bé

Icthyophaga humilis


IIB

87.

Diều cá đầu xám

Icthyophaga ichthyaetus


IIB

88.

Diều ấn độ

Butastur indicus


IIB

89.

Diều xám

Butastur liventer


IIB

90.

Diều nhật bản

Buteo burmanicus


IIB


BỘ CÚ

STRIGIFORMES




Họ Cú lợn

Tytonidae



91.

Cú lợn lưng xám

Tyto alba


IIB

92.

Cú lợn lưng nâu

Tyto longimembris


IIB

93.

Cú lợn rừng

Phodilus badius


IIB


Họ Cú mèo

Strigidae



94.

Cú mèo khoang cổ

Otus lettia


IIB

95.

Cú mèo latusơ

Otus spilocephalus


IIB

96.

Cú mèo nhỏ

Otus sunia


IIB

97.

Dù dì nê pan

Bubo nipalensis


IIB

98.

Dù dì hung

Ketupa flavipes


IIB

99.

Dù dì kêtupu

Ketupa ketupu


IIB

100.

Dù dì phương đông

Ketupa zeylonensis


IIB

101.

Hù

Strix leptogrammica


IIB

102.

Hù nivicon

Strix nivicola


IIB

103.

Hù phương đông

Strix seloputo


IIB

104.

Cú vọ mặt trắng

Glaucidium brodiei


IIB

105.

Cú vọ

Glaucidium cuculoides


IIB

106.

Hù trán trắng

Athene brama


IIB

107.

Cú vọ lưng nâu

Ninox scutulata


IIB

108.

Cú lửa

Asio flammeus


IIB


BỘ HỒNG HOÀNG

BUCEROTIFORMES




Họ Hồng hoàng

Bucerotidae



109.

Cao cát bụng trắng

Anthracoceros albirostris


IIB


BỘ CẮT

FALCONIFORMES




Họ Cắt

Falconidae



110.

Cắt nhỏ họng trắng

Polihierax insignis


IIB

111.

Cắt nhỏ bụng hung

Microhierax caerulescens


IIB

112.

Cắt nhỏ bụng trắng

Microhierax melanoleucos


IIB

113.

Cắt amur

Falco amurensis


IIB

114.

Cắt lưng xám

Falco columbarius


IIB

115.

Cắt ấn độ

Falco jugger


IIB

116.

Cắt bụng hung

Falco severus


IIB

117.

Cắt trung quốc

Falco subbuteo


IIB

118.

Cắt lưng hung

Falco tinnunculus


IIB


BỘ VẸT

PSITTACIFORMES




Họ Vẹt

Psittacidae



119.

Vẹt ngực đỏ

Psittacula alexandri


IIB

120.

Vẹt má vàng

Psittacula eupatria


IIB

121.

Vẹt đầu xám

Psittacula finschii


IIB

122.

Vẹt đầu hồng

Psittacula roseata


IIB

123.

Vẹt lùn

Loriculus vernalis


IIB


BỘ SẺ

PASSERIFORMES




Họ Đuôi cụt

Pittidae



124.

Đuôi cụt đầu đỏ

Hydrornis cyanea


IIB

125.

Đuôi cụt bụng vằn

Hydrornis elliotii


IIB

126.

Đuôi cụt gáy xanh

Hydrornis nipalensis


IIB

127.

Đuôi cụt đầu hung

Hydrornis oatesi


IIB

128.

Đuôi cụt nâu

Hydrornis phayrei


IIB

129.

Đuôi cụt đầu xám

Hydrornis soror


IIB

130.

Đuôi cụt cánh xanh

Pitta moluccensis


IIB

131.

Đuôi cụt bụng đỏ

Pitta nympha


IIB

132.

Đuôi cụt đầu đen

Pitta sordida


IIB


Họ Chuối tiêu

Pellorneidae



133.

Khướu đuôi cụt họng trắng

Rimator pasquieri


IIB


Họ Khướu

Leiothrichidae



134.

Khướu vằn đầu đen

Actinodura sodangorum


IIB

135.

Khướu lưng đỏ

Cutia legalleni


IIB

136.

Khướu khoang cổ

Garrulax monileger


IIB

137.

Khướu đầu trắng

Garrulax leucolophus


IIB

138.

Khướu đầu đen

Garrulax milleti


IIB

139.

Khướu xám

Garrulax maesi


IIB

140.

Khướu má hung

Garrulax castanotis


IIB

141.

Họa mi

Garrulax canorus


IIB

142.

Khướu ngực đốm

Garrulax merulinus


IIB

143.

Kim oanh tai bạc

Leiothrix argentauris


IIB

144.

Kim oanh mỏ đỏ

Leiothrix lutea


IIB

145.

Khướu mặt đỏ

Liocichla ripponi


IIB

146.

Khướu họng trắng

Pterorhinus albogularis


IIB

147.

Khướu bạc má

Pterorhinus chinensis


IIB

148.

Khướu bụng vàng

Pterorhinus gularis


IIB

149.

Khướu ngực đen

Pterorhinus pectoralis


IIB

150.

Liếu điếu

Pterorhinus perspicillatus


IIB

151.

Bò chiêu

Pterorhinus sannio


IIB

152.

Khướu đầu xám

Pterorhinus vassali


IIB

153.

Khướu mặt đen

Trochalopteron affine


IIB

154.

Khướu cánh đỏ

Trochalopteron formosum


IIB

155.

Khướu tai bạc

Trochalopteron melanostigma


IIB

156.

Khướu đuôi đỏ

Trochalopteron milnei


IIB

157.

Khướu vảy

Trochalopteron squamatus


IIB

158.

Khướu vằn

Trochalopteron subunicolor


IIB


Họ Đớp ruồi

Muscicapidae



159.

Chích chòe lửa

Copsychus malabaricus


IIB


Họ Sáo

Sturnidae



160.

Yểng

Gracula religiosa


IIB


LỚP THÚ

MAMMALIA




BỘ CÁNH DA

DERMOPTERA




Họ Cầy bay

Cynocephalidae



161.

Chồn bay

Galeopterus variegatus


IIB


BỘ DƠI

CHIROPTERA




Họ Dơi quả

Pteropodidae



162.

Dơi ngựa bé

Pteropus hypomelanus


IIB

163.

Dơi ngựa ly-lê

Pteropus lylei


IIB

164.

Dơi ngựa lớn

Pteropus vampyrus


IIB


BỘ GẬM NHẤM

RODENTIA




Họ chuột

Muridae



165.

Chuột đá lào

Laonastes aenigmamus


IIB


Họ Sóc

Sciuridae



166.

Sóc hòn khoai

Callosciurus honkhoaiensis


IIB

167.

Sóc bay trâu

Petaurista philippensis


IIB

168.

Sóc đen

Ratufa bicolor


IIB


BỘ LINH TRƯỞNG

PRIMATES




Họ Khỉ

Cercopithecidae



169.

Khỉ mặt đỏ

Macaca arctoides


IIB

170.

Khỉ mốc

Macaca assamensis


IIB

171.

Khỉ đuôi dài

Macaca fascicularis


IIB

172.

Khỉ đuôi lợn

Macaca leonina


IIB

173.

Khỉ vàng

Macaca mulatta


IIB


BỘ MÓNG GUỐC CHẴN

ARTIODACTYLA




Họ Cheo cheo

Tragulidae



174.

Cheo cheo

Tragulus kanchil


IIB


Họ Hươu nai

Cercidae



175.

Mang thường (Hoẵng)

Muntiacus vagibalis (trước đây là Muntiacus muntjak)


IIB

176.

Nai

Rusa unicolor


IIB


BỘ THỎ

LAGORMORPHA




Họ Thỏ rừng

Leporidae



177.

Thỏ rừng trung hoa

Lepus sinensis


IIB


BỘ ĂN THỊT

CARNIVORA




Họ Chó

Canidae



178.

Lửng chó

Nyctereutes procyonoides


IIB


Họ Cầy

Viverridae



179.

Cầy tai trắng

Arctogalidia trivirgata


IIB

180.

Cầy vòi mốc

Paguma larvata


IIB

181.

Cầy vòi hương

Paradoxurus hermaphroditus


IIB

182.

Cầy giông

Viverra zibetha


IIB

183.

Cầy hương

Viverricula indica


IIB


Họ Chồn

Mustelidae



184.

Lửng lợn

Arctogalidia collaris


IIB

185.

Các loài chồn bạc má thuộc giống Melogale

Melogale spp.


IIB


Họ Mèo

Felidae



186.

Mèo ri

Felis chaus


IIB

187.

Mèo rừng

Prionailurus bengalensis


IIB

*Lưu ý: Trong Danh mục này, tên gọi chính thức của loài là tên khoa học, tên tiếng Việt chỉ có giá trị tham khảo.

Danh sách động vật nguy cấp, quý, hiếm tại Việt Nam mới nhất 2025 theo Thông tư 27/2025/TT-BTNMT?

Danh sách động vật nguy cấp, quý, hiếm tại Việt Nam mới nhất 2025 theo Thông tư 27/2025/TT-BTNMT? (Hình từ Internet)

Quy định về tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm mới nhất?

Tại Điều 244 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định về tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm như sau:

(1) Người nào vi phạm quy định về bảo vệ động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB hoặc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

(i) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;

(ii) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống hoặc sản phẩm của động vật quy định tại (i);

(iii) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép ngà voi có khối lượng từ 02 kilôgam đến dưới 20 kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 50 gam đến dưới 01 kilôgam;

(iv) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB hoặc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp mà không thuộc loài quy định tại (i) với số lượng từ 03 cá thể đến 07 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể đến 10 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể động vật lớp khác;

(v) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 03 cá thể đến 07 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể đến 10 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể động vật lớp khác quy định tại (iv);

(vi) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật hoặc tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống hoặc sản phẩm của động vật có số lượng dưới mức quy định tại (iii), (iv), (v) nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều 244 Bộ luật hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

- Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 03 cá thể đến 07 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể đến 10 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể động vật lớp khác quy định tại (i);

- Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 08 cá thể đến 11 cá thể lớp thú, từ 11 cá thể đến 15 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 16 cá thể đến 20 cá thể động vật lớp khác quy định tại (iv);

- Từ 01 cá thể đến 02 cá thể voi, tê giác hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 01 cá thể đến 02 cá thể voi, tê giác; từ 03 cá thể đến 05 cá thể gấu, hổ hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 03 cá thể đến 05 cá thể gấu, hổ;

- Ngà voi có khối lượng từ 20 kilôgam đến dưới 90 kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 09 kilôgam;

- Có tổ chức;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

- Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;

- Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời gian bị cấm;

- Buôn bán, vận chuyển qua biên giới;

- Tái phạm nguy hiểm.

(3) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

- Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 08 cá thể lớp thú trở lên, 11 cá thể lớp chim, bò sát trở lên hoặc 16 cá thể động vật lớp khác trở lên quy định tại (i);

- Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 12 cá thể lớp thú trở lên, 16 cá thể lớp chim, bò sát trở lên hoặc 21 cá thể động vật lớp khác trở lên quy định tại (iv);

- Từ 03 cá thể voi, tê giác trở lên hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 03 cá thể voi, tê giác trở lên; 06 cá thể gấu, hổ trở lên hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 06 cá thể gấu, hổ trở lên;

- Ngà voi có khối lượng 90 kilôgam trở lên; sừng tê giác có khối lượng 09 kilôgam trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Lưu ý: Đối với pháp nhân phạm tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm thì bị phạt như sau:

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại (1), thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, d, g, h, i và k khoản 2 Điều 244 Bộ luật hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng.

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại (3), thì bị phạt tiền từ 20.000.000.000 đồng đến 30.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 1.200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP hướng dẫn bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm như sau:

- Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.

- Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.

- Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch và các hoạt động khác trong các diện tích rừng có thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện các quy định và quy định pháp luật khác có liên quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới là cấm người chưa thành niên phạm tội tiếp xúc với những ai?

Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới là một trong những biện pháp xử lý chuyển hướng tại công đồng được áp dụng với người chưa thành niên phạm tội. Sau đây là quy định chi tiết

Bài viết mới nhất