Nhóm IB là gì? Danh mục động vật nhóm IB mới nhất từ 01/7/2025 ra sao? Động vật nhóm 1B gồm những con gì?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 16,150 lượt xem
15:50 | 13/08/2025
Nhóm IB là gì? Danh mục động vật nhóm IB mới nhất từ 01/7/2025 ra sao? Động vật nhóm 1B gồm những con gì?
Nội dung chính
  1. Nhóm IB là gì? Danh mục động vật nhóm IB mới nhất từ 01/7/2025 ra sao? Động vật nhóm 1B gồm những con gì?
  2. Tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I từ ngày 01/7/2025 ra sao?
  3. Lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm từ 01/7/2025 như thế nào?

Nhóm IB là gì? Danh mục động vật nhóm IB mới nhất từ 01/7/2025 ra sao? Động vật nhóm 1B gồm những con gì?

>> Danh sách động vật nguy cấp, quý, hiếm tại Việt Nam mới nhất 2025 theo Thông tư 27/2025/TT-BTNMT

>> Nhóm IIB là gì? Danh mục động vật nhóm IIB?

Thông tin về Nhóm IB là gì, danh mục động vật nhóm IB mới nhất từ 01/7/2025 ra sao, động vật nhóm 1B gồm những con gì dưới đây:

(1) Nhóm IB là gì?

Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 4 Thông tư 27/2025/TT-BNNMT quy định và giải thích Nhóm IB là gì trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm như sau:

Tiêu chí và Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Danh mục Loài nguy cấp, quý, hiếm gồm Nhóm I, Nhóm II
a) Nhóm I: Loài nghiêm cấm khai thác và sử dụng mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại, bao gồm: loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nhóm IA: thực vật rừng, Nhóm IB: động vật rừng);

Như vậy, Nhóm IB là nhóm động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, được ưu tiên bảo vệ. Nghiêm cấm khai thác và sử dụng mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.

Nhóm IB thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm tại Việt Nam.

(2) Động vật nhóm 1B gồm những con gì?

Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 27/2025/TT-BNNMT quy định về danh mục động vật nhóm IB mới nhất từ 01/7/2025 ra sao, động vật nhóm 1B như sau

TT

Tên Tiếng Việt

Tên khoa học

Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

...

...

...

...

...

LỚP BÒ SÁT

REPTILIA




BỘ CÁ SẤU

CROCODILIA




Họ Cá sấu

Crocodylidae



1.

Cá sấu nước lợ (Cá sấu hoa cà)

Crocodylus porosus


IB

2.

Cá sấu nước ngọt (Cá sấu xiêm)

Crocodylus siamensis


IB


BỘ CÓ VẢY

SQUAMATA




Họ Tắc kè

Gekkonidae



3.

Tắc kè đuôi vàng

Cnemaspis psychedelica

X

IB


Họ Thằn lằn cá sấu

Shinisauridae



4.

Thằn lằn cá sấu

Shinisaurus crocodilurus

X

IB


Họ Kỳ đà

Varanidae



5.

Kỳ đà vân

Varanus nebulosus (trước đây là Varanus bengalensis)


IB


Họ Rắn hổ

Elapidae



6.

Rắn hổ chúa

Ophiophagus hannah

X

IB


BỘ RÙA

TESTUDINES




Họ Rùa đầu to

Platysternidae



7.

Rùa đầu to

Platysternon megacephalum

X

IB


Họ Rùa đầm

Geoemydidae



8.

Rùa batagur miền nam

Batagur affinis


IB

9.

Rùa hộp bua-rê (Rùa hộp trán vàng miền trung)

Cuora bourreti

X

IB

10.

Rùa đẹp (Rùa hộp ba vạch)

Cuora cyclornata (trước đây là Cuora trifasciata)

X

IB

11.

Rùa hộp trán vàng (Rùa hộp trán vàng miền bắc)

Cuora galbinifrons

X

IB

12.

Rùa hộp việt nam (Rùa hộp trán vàng miền nam)

Cuora picturata

X

IB

13.

Rùa trung bộ

Mauremys annamensis

X

IB


Họ Ba ba

Trionychidae



14.

Giải khổng lồ

Pelochelys cantorii

X

IB

15.

Giải sin-hoe (Giải thượng hải)

Rafetus swinhoei

X

IB


LỚP CHIM

AVES




BỘ GÀ

GALLIFORMES




Họ Trĩ

Phasianidae



16.

Công

Pavo muticus

X

IB

17.

Gà so cổ hung

Arborophila davidi

X

IB

18.

Gà lôi lam mào trắng

Lophura edwardsi

X

IB

19.

Gà tiền mặt vàng

Polyplectron bicalcaratum

X

IB

20.

Gà tiền mặt đỏ

Polyplectron germaini

X

IB

21.

Trĩ sao

Rheinardia ocellata

X

IB

22.

Gà lôi tía

Tragopan temminckii

X

IB


BỘ NGỖNG

ANSERIFORMES




Họ Vịt

Anatidae



23.

Ngan cánh trắng

Asarcornis scutulata

X

IB


BỘ Ô TÁC

OTIDIFORMES




Họ Ô tác

Otidae



24.

Ô tác

Houbaropsis bengalensis

X

IB


BỘ BỒ CÂU

COLUMBIFORMES




Họ Bồ câu

Columbidae



25.

Bồ câu nicoba

Caloenas nicobarica


IB


BỘ SẾU

GRUIFORMES




Họ Chân bơi

Heliornithidae



26.

Chân bơi

Heliopais personata

IB



Họ Sếu

Gruidae



27.

Sếu đầu đỏ

Grus antigone

X

IB


BỘ RẼ

CHARADRIIFORMES




Họ Rẽ

Scolopacidae



28.

Rẽ mỏ thìa

Calidris pygmaea

X

IB

29.

Choắt lớn mỏ vàng

Tringa guttifer

X

IB


BỘ HẠC

CICONIIFORMES




Họ Hạc

Ciconiidae



30.

Hạc cổ trắng

Ciconia episcopus

X

IB

31.

Già đẫy lớn

Leptoptilos dubius


IB

32.

Già đẫy nhỏ

Leptoptilos javanicus

X

IB

33.

Cò lạo xám

Mycteria cinerea


IB


BỘ CHIM ĐIÊN

SULIFORMES




Họ Cổ rắn

Anhingidae



34.

Cổ rắn (Điêng điểng)

Anhinga melanogaster


IB


BỘ BỒ NÔNG

PELECANIFORMES




Họ Cò quắm

Threskiornithidae



35.

Cò thìa

Platalea minor

X

IB

36.

Quắm cánh xanh (Cò quắm cánh xanh)

Pseudibis davisoni

X

IB

37.

Quắm lớn (Cò quắm lớn)

Pseudibis gigantea

X

IB


Họ Diệc

Ardeidae



38.

Cò trắng trung quốc

Egretta eulophotes


IB

39.

Vạc hoa

Gorsachius magnificus

X

IB


Họ Bồ nông

Pelecanidae



40.

Bồ nông chân xám

Pelecanus philippensis

X

IB


BỘ ƯNG

ACCIPITRIFORMES




Họ Ưng

Accipitridae



41.

Đại bàng đầu nâu

Aquila heliaca


IB

42.

Kền kền ben-gan

Gyps bengalensis


IB

43.

Ó tai

Sarcogyps calvus


IB

44.

Diều hoa miến điện

Spilornis cheela


IB


BỘ HỒNG HOÀNG

BUCEROTIFORMES




Họ Hồng hoàng

Bucerotidae



45.

Niệc cổ hung

Aceros nipalensis

X

IB

46.

Niệc mỏ vằn

Aceros undulatus

X

IB

47.

Niệc nâu

Anorrhinus austeni


IB

48.

Hồng hoàng

Buceros bicornis

X

IB


BỘ CẮT

FALCONIFORMES




Họ Cắt

Falconidae



49.

Cắt lớn

Falco peregrinus


IB


BỘ SẺ

PASSERIFORMES




Họ Khướu

Leiothrichidae



50.

Khướu ngọc linh

Trochalopteron ngoclinhense

X

IB

51.

Khướu ngực cam

Garrulax annamensis


IB

52.

Khướu konkakinh

Ianthocincla konkakinhensis

X

IB

53.

Mi núi bà

Laniellus langbianus

X

IB

54.

Khướu đầu đen má xám

Trochalopteron yersini

X

IB


Họ Sẻ đồng

Emberizidae



55.

Sẻ đồng ngực vàng

Emberiza aureola


IB


LỚP THÚ

MAMMALIA




BỘ LINH TRƯỞNG

PRIMATES




Họ Cu li

Lorisidea



56.

Cu li lớn

Nycticebus bengalensis

X

IB

57.

Cu li nhỏ

Xanthonycticebus pygmaeus (Nycticebus pygmaeus)

X

IB


Họ Khỉ

Cercopithecidae



58.

Chà vá chân xám

Pygathrix cinerea

X

IB

59.

Chà vá chân nâu

Pygathrix nemaeus

X

IB

60.

Chà vá chân đen

Pygathrix nigripes

X

IB

61.

Voọc mũi hếch

Rhinopithecus avunculus

X

IB

62.

Voọc xám

Trachypithecus crepusculus

X

IB

63.

Voọc mông trắng

Trachypithecus delacouri

X

IB

64.

Voọc đen má trắng

Trachypithecus francoisi

X

IB

65.

Voọc bạc đông dương

Trachypithecus germaini

X

IB

66.

Voọc đen hà tĩnh

Trachypithecus hatinhensis

X

IB

67.

Voọc bạc trường sơn

Trachypithecus margarita

X

IB

68.

Voọc cát bà

Trachypithecus poliocephalus

X

IB


Họ Vượn

Hylobatidae



69.

Vượn má vàng trung bộ

Nomascus annamensis

X

IB

70.

Vượn đen tuyền

Nomascus concolor

X

IB

71.

Vượn má vàng

Nomascus gabriellae

X

IB

72.

Vượn đen má trắng

Nomascus leucogenys

X

IB

73.

Vượn cao vít

Nomascus nasutus

X

IB

74.

Vượn siki

Nomascus siki

X

IB


BỘ THÚ ĂN THỊT

CARNIVORA




Họ Chó

Canidae



75.

Sói đỏ

Cuon alpinus

X

IB

76.

Chó rừng

Canis aureus

X

IB

77.

Cáo lửa

Vulpes vulpes


IB


Họ Gấu

Ursidae



78.

Gấu chó

Helarctos malayanus

X

IB

79.

Gấu ngựa

Ursus thibetanus

X

IB


Họ Chồn

Mustelidae



80.

Rái cá vuốt bé

Aonyx cinerea

X

IB

81.

Rái cá thường

Lutra lutra

X

IB

82.

Rái cá lông mũi

Lutra sumatrana

X

IB

83.

Rái cá lông mượt

Lutrogale perspicillata

X

IB


Họ Cầy

Viverridae



84.

Cầy mực

Arctictis binturong

X

IB

85.

Cầy vằn

Chrotogale owstoni

X

IB

86.

Cầy gấm

Prionodon pardicolor

X

IB

87.

Cầy giông đốm lớn

Viverra megaspila

X

IB


Họ Mèo

Felidae



88.

Báo lửa

Catopuma temminckii

X

IB

89.

Báo gấm

Neofelis nebulosa

X

IB

90.

Báo hoa mai

Panthera pardus

X

IB

91.

Hổ

Panthera tigris

X

IB

92.

Mèo gấm

Pardofelis marmorata

X

IB

93.

Mèo cá

Prionailurus viverrinus

X

IB


BỘ CÓ VÒI

PROBOSCIDEA




Họ Voi

Elephantidae



94.

Voi châu á

Elephas maximus

X

IB


BỘ MÓNG GUỐC NGÓN LẺ

PERISSODACTYLA




Họ Tê giác

Rhinocerotidae



95.

Tê giác một sừng

Rhinoceros sondaicus

X

IB


BỘ MÓNG GUỐC NGÓN CHẴN

ARTIODACTYLA




Họ Cheo cheo

Tragulidae



96.

Cheo cheo việt nam

Tragulus versicolor

X

IB


Họ Hươu nai

Cervidae



97.

Hươu vàng

Axis porcinus

X

IB

98.

Hươu xạ

Moschus berezovskii

X

IB

99.

Mang roosevelt

Muntiacus rooseveltorum

X

IB

100.

Mang trường sơn

Muntiacus truongsonensis

X

IB

101.

Mang lớn

Muntiacus vuquangensis

X

IB

102.

Nai cà tong

Rucervus eldii

X

IB


Họ Trâu bò

Bovidae



103.

Bò tót

Bos gaurus

X

IB

104.

Bò rừng

Bos javanicus

X

IB

105.

Sơn dương

Capricornis milneedwardsii

X

IB

106.

Sao la

Pseudoryx nghetinhensis

X

IB


BỘ TÊ TÊ

PHOLIDOTA




Họ Tê tê

Manidae



107.

Tê tê java

Manis javanica

X

IB

108.

Tê tê vàng

Manis pentadactyla

X

IB


BỘ THỎ

LAGOMORPHA




Họ Thỏ rừng

Leporidae



109.

Thỏ vằn

Nesolagus timminsi

X

IB


BỘ CÁ VOI

CETACEA




Họ Cá heo

Delphinidae



110.

Cá heo trắng trung hoa

Sousa chinensis

X



BỘ HẢI NGƯU

SIRENIA




Họ Cá cúi

Dugongidae



111.

Bò biển

Dugong dugon

X



BỘ RÙA

TESTUDINES




Họ Vích

Cheloniidae



112.

Rùa biển đầu to (Quản đồng)

Caretta caretta

X


113.

Vích

Chelonia mydas

X


114.

Đồi mồi

Eretmochelys imbricata

X


115.

Đồi mồi dứa

Lepidochelys olivacea

X



Họ Rùa da

Dermochelyidae



116.

Rùa da

Dermochelys coriacea

X

*LƯU Ý: Trong Danh mục động vật nhóm IB, tên gọi chính thức của loài là tên khoa học, tên tiếng Việt chỉ có giá trị tham khảo.

*Trên đây là thông tin về Nhóm IB là gì, danh mục động vật nhóm IB mới nhất từ 01/7/2025 ra sao, động vật nhóm 1B gồm những con gì!

Nhóm IB là gì? Danh mục động vật nhóm IB mới nhất từ 01/7/2025 ra sao? Động vật nhóm 1B gồm những con gì?

Nhóm IB là gì? Danh mục động vật nhóm IB mới nhất từ 01/7/2025 ra sao? Động vật nhóm 1B gồm những con gì? (Hình ảnh Internet)

Tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I từ ngày 01/7/2025 ra sao?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 27/2025/TT-BNNMT quy định về tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I từ ngày 01/7/2025 như sau:

- Loài nguy cấp, quý, hiếm thuộc Phụ lục I Công ước CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam hoặc được Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam đánh giá trên cơ sở tiêu chí của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam từ bậc đe dọa Nguy cấp (EN) đến Cực kỳ nguy cấp (CR);

- Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 4 Thông tư 27/2025/TT-BNNMT, ngoài đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản này, đồng thời đáp ứng một trong các tiêu chí là loài đặc hữu; có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường, văn hóa - lịch sử;

- Đối với giống cây trồng, giống vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: Hệ số đa dạng nguồn gen của giống thấp hơn 0,25; Tỷ lệ hộ nuôi, trồng dưới 10% tổng số hộ nuôi, trồng tại nơi xuất xứ; Diện tích trồng dưới 0,5 héc ta đối với nhóm cây lương thực, thực phẩm; dưới 0,3 héc ta đối với nhóm cây công nghiệp hàng năm; dưới 0,1 héc ta đối với nhóm cây rau, cây hoa, cây dược liệu;

Hoặc số lượng dưới 250 cá thể đối với nhóm cây công nghiệp lâu năm; dưới 500 cá thể đối với nhóm cây ăn quả, cây cảnh; Giống vật nuôi được xác định là giống có số lượng cá thể còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi số lượng con giống thuần chủng dưới 100 cá thể cái giống và dưới 05 cá thể đực giống hoặc toàn bộ đàn có số lượng cá thể dưới 120;

- Đối với nấm và vi sinh vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: có số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi loài bị suy giảm quần thể ít nhất 50% trong thời gian 10 năm tính tới thời điểm đánh giá và đang sống trong môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng.

Lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm từ 01/7/2025 như thế nào?

Căn cứ Điều 14 Thông tư 27/2025/TT-BNNMT quy định về tưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm từ 01/7/2025 như sau:

Tổ chức, cá nhân lưu giữ, vận chuyển mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm đảm bảo thực hiện các yêu cầu sau:

(1) Lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm phải có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản, đa dạng sinh học.

(2) Lưu giữ mẫu vật sống phải được nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp với đặc tính từng loài, bảo đảm an toàn cho người, động vật.

(3) Vận chuyển mẫu vật sống phải đảm bảo an toàn cho mẫu vật sống và người có kinh nghiệm hoặc kỹ thuật chăm sóc mẫu vật đó trong quá trình vận chuyển và tại cơ sở tiếp nhận mẫu vật.

(4) Việc lưu giữ, bảo quản nguồn gen được thực hiện tại cơ sở lưu giữ vi sinh vật và nấm đặc hữu nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền đã được cấp giấy chứng nhận cở sở bảo tồn đa dạng sinh học.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất