Danh sách địa chỉ trụ sở 34 công an tỉnh thành sau sáp nhập? Số điện thoại 34 công an tỉnh thành ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 2,242 lượt xem
10:30 | 20/07/2026
Cập nhật danh sách địa chỉ trụ sở 34 công an tỉnh thành sau sáp nhập kèm số điện thoại 34 công an tỉnh thành đầy đủ.
Nội dung chính
  1. Danh sách địa chỉ trụ sở 34 công an tỉnh thành sau sáp nhập? Số điện thoại 34 công an tỉnh thành ra sao?
  2. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân như thế nào?
  3. Thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức trong Công an nhân dân ra sao?

Danh sách địa chỉ trụ sở 34 công an tỉnh thành sau sáp nhập? Số điện thoại 34 công an tỉnh thành ra sao?

Căn cứ Điều 15 Luật Công an nhân dân 2018 quy định chức năng của Công an nhân dân như sau:

Chức năng của Công an nhân dân
Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Danh sách địa chỉ trụ sở 34 công an tỉnh thành sau sáp nhập, số điện thoại 34 công an tỉnh thành dưới đây:

Danh sách địa chỉ trụ sở 34 công an tỉnh thành sau sáp nhập kèm số điện thoại đầy đủ

TT

Tỉnh/Thành phố

Địa chỉ/SĐT

1

CA TP Hà Nội

- Địa chỉ: Số 87 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, TP. Hà Nội;

- SĐT: 069.219.4183

2

CA TP Hồ Chí Minh

- Địa chỉ: Số 268 Trần Hưng Đạo, phường Cầu Ông Lãnh, TP. Hồ Chí Minh;

- SĐT: (069) 3187.255

3

CA TP Hải Phòng

- Địa chỉ: Số 2 Lê Đại Hành, phường Hồng Bàng, TP. Hải Phòng;

- SĐT: 0225.3842298

4

CA TP Đà Nẵng

- Địa chỉ: Số 80 Lê Lợi, phường Hải Châu, TP. Đà Nẵng;

- SĐT: 0235 3852 579

5

CA TP Huế

- Địa chỉ: Khu E Đô thị mới An Vân Dương, đường Võ Chí Công, phường Vỹ Dạ, TP. Huế;

- SĐT: 069.4149300

6

CA TP Cần Thơ

- Địa chỉ: Số 9A, Trần Phú, phường Cái Khế, TP. Cần Thơ;

- SĐT: 0693.672010

7

CA TP Đồng Nai

- Địa chỉ: Số 161, Phạm Văn Thuận, phường Tam Hiệp, TP. Đồng Nai;

- SĐT: 0693.480.100

8

CA tỉnh Lai Châu

- Địa chỉ: Tổ 16, phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu;

- SĐT: 0692.469.527 hoặc 02133.876.527

9

CA tỉnh Cao Bằng

- Địa chỉ: Đường Tân An, phường Tân Giang, tỉnh Cao Bằng;

- SĐT: 069.2406.112

10

CA tỉnh Lào Cai

- Địa chỉ: Số 506, đường Điện Biên, phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai;

- SĐT: 069.2506.112

11

CA tỉnh Lạng Sơn

- Địa chỉ: Thôn Khòn Khuyên, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn;

- SĐT: 0692.566.112

12

CA tỉnh Điện Biên

- Địa chỉ: Số 312, đường Võ Nguyên Giáp, phường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên;

- SĐT: 0335.27.27.27

13

CA tỉnh Sơn La

- Địa chỉ: Số 678, đường Lê Duẩn, phường Chiềng Sinh, tỉnh Sơn La;

- SĐT: 069 2680 189

14

CA tỉnh Tuyên Quang

- Địa chỉ: Tổ 10, phường An Tường, tỉnh Tuyên Quang;

- SĐT: 069.2526.112

15

CA tỉnh Quảng Ninh

- Địa chỉ: Số 589, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;

- SĐT: 069.2808.100

16

CA tỉnh Thái Nguyên

- Địa chỉ: Số 238/1, đường Bắc Kạn, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên;

- SĐT: 0692.666.109

17

CA tỉnh Phú Thọ

- Địa chỉ: Số 51, đường Trần Phú, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;

- SĐT: 069 2646 112

18

CA tỉnh Bắc Ninh

- Địa chỉ: Đường Hùng Vương, phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh;

- SĐT: 02043.854.328

19

CA tỉnh Hưng Yên

- Địa chỉ: Số 45 đường Hải Thượng Lãn Ông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên;

- SĐT: 02213.863.465

20

CA tỉnh Ninh Bình

- Địa chỉ: Đường Đinh Tất Miễn, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình;

- SĐT: 0229.3871.097

21

CA tỉnh Thanh Hóa

- Địa chỉ: Số 15A Hạc Thành, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa;

- SĐT: 02373 852697

22

CA tỉnh Nghệ An

- Địa chỉ: Số 7 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An;

- SĐT: 0692 906 119

23

CA tỉnh Hà Tĩnh

- Địa chỉ: Số 04, đường Nguyễn Thiếp, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh;

- SĐT: 0692.928.111

24

CA tỉnh Quảng Trị

- Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Linh, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị;

- SĐT: 069.4100235 - 023.23822061

25

CA tỉnh Quảng Ngãi

- Địa chỉ: Đường Trường Sa, xã An Phú, tỉnh Quảng Ngãi;

- SĐT: 0694.309.303 - 0694.306.112

26

CA tỉnh Gia Lai

- Địa chỉ: 01A Trần Phú, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai;

- SĐT: 069.4349545 - 069.43.49112

27

CA tỉnh Đắk Lắk

- Địa chỉ: Số 58 Nguyễn Tất Thành, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

- SĐT: 0694.389.111

28

CA tỉnh Khánh Hòa

- Địa chỉ: Số 80 Trần Phú, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa;

- SĐT: 069.4401468

29

CA tỉnh Lâm Đồng

- Địa chỉ: Số 4 đường Trần Bình Trọng, phường Cam Ly - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;

- SĐT: 02633.822.043 - 0693.446.109

30

CA tỉnh Tây Ninh

- Địa chỉ: Số 599, Hùng Vương, phường Long An, tỉnh Tây Ninh;

- SĐT: 069.3609174

31

CA tỉnh Đồng Tháp

- Địa chỉ: Số 152, đường Đinh Bộ Lĩnh, phường Mỹ Phong, tỉnh Đồng Tháp;

- SĐT: 0273.3872948

32

CA tỉnh An Giang

- Địa chỉ:

+ Cổng số 1: Số 368 đường Trần Văn Giàu, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang;

+ Cổng số 2: Số 1075k đường Lâm Quang Ky, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang;

- SĐT: 069.3686.112

33

CA tỉnh Vĩnh Long

- Địa chỉ: Số 71/22A, Phó Cơ Điều, phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long;

- SĐT: 02703.823.328 - 069.3706.112

34

CA tỉnh Cà Mau

- Địa chỉ: Số 47, đường Bùi Thị Trường, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau;

- SĐT: 0693.809.306 - 069.3806112

*Trên đây là thông tin danh sách địa chỉ trụ sở 34 công an tỉnh thành sau sáp nhập, số điện thoại 34 công an tỉnh thành!

Danh sách địa chỉ trụ sở 34 công an tỉnh thành sau sáp nhập? Số điện thoại 34 công an tỉnh thành ra sao?

Danh sách địa chỉ trụ sở 34 công an tỉnh thành sau sáp nhập? Số điện thoại 34 công an tỉnh thành ra sao? (Hình ảnh Internet)

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân như thế nào?

Căn cứ Điều 17 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi và bãi bỏ một số điều bởi Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định hệ thống tổ chức của Công an nhân dân như sau:

- Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân bao gồm:

+ Bộ Công an;

+ Công an tỉnh, thành phố;

+ Công an xã, phường, đặc khu;

+ Công an tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

- Để đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập đồn, trạm Công an và đơn vị độc lập bố trí tại những địa bàn cần thiết.

Thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức trong Công an nhân dân ra sao?

Căn cứ Điều 18 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi điểm d khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức trong Công an nhân dân như sau:

- Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an.

- Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của đơn vị trực thuộc Bộ, Công an tỉnh, thành phố, Công an xã, phường, đặc khu và các đơn vị còn lại trong Công an nhân dân.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất