Danh sách 2164 doanh nghiệp nợ Thuế Cơ sở 2 TPHCM tính đến tháng 07/2026 theo Thông báo 35044 ra sao?

14:34 | 08/09/2026
Danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thuộc quản lý của Thuế cơ sở 2 TPHCM được nêu tại Thông báo 35044/TB-TCS2 năm 2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Danh sách 2164 doanh nghiệp nợ Thuế Cơ sở 2 TPHCM tính đến tháng 07/2026 theo Thông báo 35044 ra sao?
  2. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 ra sao?
  3. Công văn 4915/CT-NVT về hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh người đại diện pháp luật của doanh nghiệp không hoạt động có nợ thuế ra sao?

Danh sách 2164 doanh nghiệp nợ Thuế Cơ sở 2 TPHCM tính đến tháng 07/2026 theo Thông báo 35044 ra sao?

Ngày 17/8/2026, Thuế cơ sở 2 TPHCM đã có Thông báo 35044/TB-TCS2 năm 2026 về việc công khai danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

>>> TẢI VỀ Thông báo 35044/TB-TCS2 năm 2026

Theo đó, Thuế cơ sở 2 Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công khai thông tin 2.164 người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm tháng 07 năm 2026 với số tiền là 2.051.445.690.820 đồng (Bằng chữ: Hai nghìn không trăm năm mươi mốt tỷ bốn trăm bốn mươi lăm triệu sáu trăm chín mươi nghìn tám trăm hai mươi đồng).

Lý do công khai:

Người nộp thuế vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 và điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Xem Danh sách 2164 doanh nghiệp nợ Thuế Cơ sở 2 TPHCM Tải về

Trên đây là "Danh sách 2164 doanh nghiệp nợ Thuế Cơ sở 2 TPHCM tính đến tháng 07/2026 theo Thông báo 35044 ra sao?"

Danh sách 2164 doanh nghiệp nợ Thuế Cơ sở 2 TPHCM tính đến tháng 07/2026 theo Thông báo 35044 ra sao?

Danh sách 2164 doanh nghiệp nợ Thuế Cơ sở 2 TPHCM tính đến tháng 07/2026 theo Thông báo 35044 ra sao?

Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về 9 trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 như sau:

(1) Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.

(2) Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.

(3) Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.

(4) Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.

(5) Người nộp thuế đã bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế nhưng tiếp tục không chấp hành quyết định kiểm tra thuế.

(6) Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với khoản nợ của người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp theo quy định; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực. Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

(7) Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

(8) Cơ quan thuế không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với số tiền thuế nợ được bù trừ qua hoàn thuế mà cơ quan thuế đang làm thủ tục bù trừ cho người nộp thuế.

(9) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế căn cứ tình hình thực tế để quyết định trường hợp thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

*LƯU Ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025.

Công văn 4915/CT-NVT về hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh người đại diện pháp luật của doanh nghiệp không hoạt động có nợ thuế ra sao?

Ngày 17/7/2026, Cục thuế đã có Công văn 4915/CT-NVT năm 2026 về việc tạm hoãn xuất cảnh. Trong đó nêu rõ nội dung giải đáp vướng mắc về việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh người đại diện pháp luật của doanh nghiệp không hoạt động có nợ thuế.

Theo đó, Cục Thuế nhận được Công văn 5163/THO-QLDN ngày 18/6/2026 của Thuế tỉnh Thanh Hóa về vướng mắc khi hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân là người đại diện pháp luật của doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có nợ tiền thuế.

Về việc này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm b khoản 5 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh bao gồm:

“b) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;”

Tại điểm c khoản 1 và khoản 5 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế quy định:

Điều 28. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
...
c) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đã căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
...
5. Trình tự hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh:
a) Đối với cơ quan quản lý thuế:
...
a.2) Đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi người nộp thuế có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế, thực hiện nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế nợ mà số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới ngưỡng 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh hoặc 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc người nộp thuế được chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
...”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp cơ quan thuế đã ban hành thông báo tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì cơ quan quản lý thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi người nộp thuế có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế, thực hiện nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế nợ mà số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới ngưỡng 500 triệu đồng hoặc người nộp thuế được chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

Thuế tỉnh Thanh Hóa căn cứ vào hồ sơ thực tế để thực hiện việc tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo đúng quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất