Danh sách 17 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tỉnh Lâm Đồng từ 1/7/2025 sau sáp nhập có trụ sở ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 3,067 lượt xem
11:24 | 18/07/2025
Danh sách 17 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tỉnh Lâm Đồng từ 1/7/2025 sau sáp nhập có trụ sở ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 17 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tỉnh Lâm Đồng từ 1/7/2025 sau sáp nhập có trụ sở ra sao?
  2. Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên được quy định như thế nào?
  3. Trách nhiệm phối hợp của Viện kiểm sát nhân dân ra sao?

Danh sách 17 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tỉnh Lâm Đồng từ 1/7/2025 sau sáp nhập có trụ sở ra sao?

Thông tin về danh sách 17 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tỉnh Lâm Đồng từ 1/7/2025 sau sáp nhập dưới đây:

Ngày 30/6/2025, Viện kiểm sát Nhân dân ban hành Quyết định 115/QĐ-VKSTC năm 2025. Trong đó có ban hành kèm theo danh sách 17 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tỉnh Lâm Đồng từ 1/7/2025 sau sáp nhập.

Căn cứ Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 115/QĐ-VKSTC năm 2025 quy định về danh sách 17 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tỉnh Lâm Đồng từ 1/7/2025 sau sáp nhập có trụ sở như sau:

Danh sách 17 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tỉnh Lâm Đồng từ 1/7/2025 sau sáp nhập

STT

Tên của Viện kiểm sát nhân dân khu vực

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực

Địa điểm đặt trụ sở

1

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt, Lạc Dương.

Phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

2

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Lâm Đồng

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Đơn Dương, Ka Đô, Quảng Lập, D’Ran, Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Ninh Gia.

Xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

3

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Làm Đồng

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Đinh Văn Lâm Hà, Phú Sơn Lâm Hà, Nam Hà Lâm Hà, Nam Ban Lâm Hà, Tân Hà Lâm Hà, Phúc Thọ Lâm Hà, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4.

Xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

4

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Lâm Đồng

Đối với 16 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Phường 1 Bảo Lộc. Phường 2 Bảo Lộc, Phường 3 Bảo Lộc, B'Lao, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Báo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5.

Phường 2 Bảo Lộc, Lâm Đồng

5

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Lâm Đồng

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Đạ Huoai, Đạ Huoai 2, Đạ Huoai 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Cát Tiên, Cát Tiên 2, Cát Tiên 3.

Xã Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng

6

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Lâm Đồng

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa, Tà Đùng, Quảng Khê, Quảng Sơn, Quảng Hòa.

Phường Nam Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng

7

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Quảng Tân, Tuy Đức, Kiến Đức, Nhân Cơ, Quảng Tín, Quảng Trực.

Xã Kiến Đức, tỉnh Lâm Đồng

8

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Thuận An, Đức Lập, Đắk Mil, Đắk Sắk, Đắk Song, Đức An, Thuận Hạnh, Trường Xuân.

Xã Thuận An, tỉnh Lâm Đồng

9

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Lâm Đồng

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Đắk Wil, Nam Dong, Cư Jút, Nam Đà, Krông Nô, Nâm Nung, Quảng Phú.

Xã Cư Jut, tỉnh Lâm Đồng

10

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Lâm Đồng

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành, Phú Quý, Bình Thuận.

Phường Phan Thiết, tỉnh Lâm Đồng

11

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Lâm Đồng

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Tuyên Quang, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập.

Xã Hàm Thuận Nam, tỉnh Lâm Đồng

12

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Lâm Đồng

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Hàm Thắng, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm.

Xã Hàm Thuận, tỉnh Lâm Đồng

13

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Bắc Bình, Hồng Thái, Hải Ninh, Phan Sơn, Sông Lũy, Lương Sơn, Hòa Thắng.

Xã Bắc Bình, tỉnh Lâm Đồng

14

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 - Lâm Đồng

Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Vĩnh Hảo, Liên Hương, Tuy Phong, Phan Rí Cửa.

Xã Liên Hương, tỉnh Lâm Đồng

15

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 - Lâm Đồng

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: La Gi, Phước Hội, Tân Hải, Tân Minh, Hàm Tân, Sơn Mỹ.

Phường La Gi, tỉnh Lâm Đồng

16

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng

Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Bắc Ruộng, Nghị Đức, Đồng Kho, Tánh Linh, Suối Kiết.

Xã Tánh Linh, tỉnh Lâm Đồng

17

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 17 - Lâm Đồng

Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Nam Thành, Đức Linh, Hoài Đức, Trà Tân.

Xã Đức Linh, tỉnh Lâm Đồng

*Trên đây là thông tin về danh sách 17 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tỉnh Lâm Đồng từ 1/7/2025 sau sáp nhập!

Danh sách 17 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tỉnh Lâm Đồng từ 1/7/2025 sau sáp nhập có trụ sở ra sao?

Danh sách 17 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tỉnh Lâm Đồng từ 1/7/2025 sau sáp nhập có trụ sở ra sao? (Hình ảnh Internet)

Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 75 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định về Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên năm 2025 như sau:

(10 Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

(2) Có trình độ cử nhân luật trở lên.

(3) Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.

(4) Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.

(5) Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Trách nhiệm phối hợp của Viện kiểm sát nhân dân ra sao?

Trách nhiệm phối hợp của Viện kiểm sát nhân dân được quy định tại Điều 8 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, cụ thể như sau:

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an, Tòa án, Thi hành án, Thanh tra, Kiểm toán, các cơ quan nhà nước khác, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận để phòng, chống tội phạm có hiệu quả;

Xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm và vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng; nghiên cứu tội phạm và vi phạm pháp luật.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.