Danh sách 11 tỉnh thành Đồng bằng sông Hồng sáp nhập còn 6 tỉnh thành chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 202?

Nguyễn Văn Phú 12,304 lượt xem
19:49 | 26/11/2025
Danh sách 11 tỉnh thành Đồng bằng sông Hồng sáp nhập còn 6 tỉnh thành chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 202?
Nội dung chính
  1. Danh sách 11 tỉnh thành Đồng bằng sông Hồng sáp nhập còn 6 tỉnh thành chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 202?
  2. Định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp ra sao?
  3. Sắp xếp, xử lý trụ sở, tài chính, tài sản công sau sắp xếp đơn vị hành chính ra sao?

Danh sách 11 tỉnh thành Đồng bằng sông Hồng sáp nhập còn 6 tỉnh thành chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 202?

Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành quy định như sau:

Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

Còn từ ngày 1/7/2025, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (gồm cấp tỉnh và cấp xã/phường) chính thức hoạt động ở tất cả các tỉnh, thành phố. Cả nước có 34 tỉnh/thành phố và 3.321 xã, phường, đặc khu.

Từ ngày 1/7/2025, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (gồm cấp tỉnh và cấp xã/phường) chính thức hoạt động, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Danh sách 11 tỉnh thành đồng bằng sông Hồng sáp nhập còn 6 tỉnh thành chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15, Nghị quyết 81/2023/QH15, Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 như sau:

Tên vùng kinh tế xã hội của Việt Nam

Nghị quyết 81/2023/QH15

(tỉnh thành trước sáp nhập)

Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025

(tỉnh thành sau sáp nhập)

Vùng đồng bằng sông Hồng

Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh

Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh

Danh sách 11 tỉnh thành đồng bằng sông Hồng sáp nhập còn 6 tỉnh thành chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025 có diện tích, dân số như sau:

TT

Tên tỉnh, thành mới

(Tỉnh, thành trước sáp nhập)

Diện tích

(Km2)

Dân số

(người)

1

TP. Hà Nội

3.359,84

8.807.523

2

TP. Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

3.194,7

4.664.124

3

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

4.718,6

3.619.433

4

Quảng Ninh

6.207,93

1.497.447

5

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

2.514,8

3.567.943

6

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

3.942,6

4.412.264

Danh sách 11 tỉnh thành đồng bằng sông Hồng sáp nhập còn 6 tỉnh thành chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 202?

Danh sách 11 tỉnh thành đồng bằng sông Hồng sáp nhập còn 6 tỉnh thành chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 202? (Hình từ Internet)

Định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp ra sao?

Theo Điều 4 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp như sau:

- Đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính tương ứng theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.

- Trường hợp sắp xếp tỉnh đã được định hướng thành thành phố trực thuộc trung ương thì tỉnh hình thành sau sắp xếp cần cơ bản đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thành phố trực thuộc trung ương.

Sắp xếp, xử lý trụ sở, tài chính, tài sản công sau sắp xếp đơn vị hành chính ra sao?

Theo Điều 12 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định sắp xếp, xử lý trụ sở, tài chính, tài sản công sau sắp xếp đơn vị hành chính như sau:

- Việc bố trí, sử dụng trụ sở, xử lý tài chính, tài sản công sau sắp xếp đơn vị hành chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về sắp xếp lại, xử lý tài chính, tài sản công và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

- Chính quyền địa phương cấp tỉnh nơi dự kiến bố trí trung tâm chính trị - hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp có trách nhiệm chủ động cân đối, bố trí ngân sách để đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các trụ sở làm việc được tiếp tục sử dụng phục vụ hoạt động của đơn vị hành chính sau sắp xếp;

+ Quan tâm bố trí nhà ở công vụ, phương tiện phục vụ công tác và nhu cầu đi lại cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp để ổn định điều kiện làm việc tại đơn vị hành chính sau sắp xếp;

+ Hướng dẫn, tạo điều kiện để chính quyền địa phương cấp xã sau sắp xếp cân đối ngân sách để đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, bảo đảm điều kiện làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị tại đơn vị hành chính cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...