Danh mục vị trí việc làm công chức viên chức Đảng ủy cấp xã trực thuộc thành phố Hà Nội theo Quyết định 1173?
Ngày 07/02/2026, Thành Ủy Hà Nội ban hành Quyết định 1173-QĐ/TU năm 2026 về việc ban hành danh mục, định hướng khung năng lực và bố trí biên chế theo vị trí việc làm tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp khối Đảng, đoàn thể Thành phố Hà Nội.
>>> Tải về Toàn văn Quyết định 1173-QĐ/TU năm 2026
Theo đó, danh mục vị trí việc làm công chức viên chức Đảng ủy cấp xã trực thuộc thành phố Hà Nội được quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Quyết định 1173-QĐ/TU năm 2026.
Dưới đây là Danh mục vị trí việc làm công chức viên chức Đảng ủy cấp xã trực thuộc TP Hà Nội theo Quyết định 1173-QĐ/TU năm 2026:


*Trên đây là danh mục vị trí việc làm công chức viên chức Đảng ủy cấp xã trực thuộc TP Hà Nội.

Danh mục vị trí việc làm công chức viên chức Đảng ủy cấp xã trực thuộc TP Hà Nội theo Quyết định 1173? (Hình ảnh từ Internet)
Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm ra sao theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm như sau:
(1) Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm:
- Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;
- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;
- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền;
- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại (2), (3) phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP.
(2) Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm ở bộ:
- Xếp ngạch chuyên gia cao cấp đối với người được tuyển dụng vào vị trí việc làm chuyên gia cao cấp theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với:
+ Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Vụ và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Vụ và tương đương (nếu có); công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ và tương đương được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương;
+ Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Cục; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc Cục; công chức chuyên môn, nghiệp vụ tại các tổ chức thuộc Cục có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương;
Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Văn phòng bộ; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Văn phòng bộ; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của các tổ chức thuộc Văn phòng bộ có chức năng tham mưu, tổng hợp được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương.
(3) Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với:
- Cấp phó người đứng đầu Vụ và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Vụ và tương đương (nếu có); công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ và tương đương được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương;
- Cấp phó người đứng đầu Cục; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc Cục; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Cục được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương;
- Cấp phó người đứng đầu Văn phòng bộ; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Văn phòng bộ; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng bộ được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương.
Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Luật cán bộ công chức 2025 thì điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cụ thể như sau:
- Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức:
+ Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch 2008;
+ Đang cư trú tại Việt Nam;
+ Đủ 18 tuổi trở lên;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ công chức 2025, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];