Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên ngành trong cơ quan hành chính theo Công văn 9478/BNV-CCVC ra sao?
Ngày 17/10/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 9478/BNV-CCVC về rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm công chức, viên chức.
Căn cứ tại Phụ lục 2A ban hành kèm theo Công văn 9478/BNV-CCVC thì danh mục vị trí việc làm công chức chuyên ngành trong cơ quan hành chính ở trung ương, cấp tỉnh như sau:
STT | Tên ngành, lĩnh vực | Cấp trung ương | Cấp tỉnh |
Tổng cộng | 633 | 327 | |
1 | Ngành, lĩnh vực ngoại giao | 18 | 12 |
2 | Ngành, lĩnh vực nội vụ | 39 | 26 |
3 | Ngành, lĩnh vực dân tộc - tôn giáo | 6 | 4 |
4 | Ngành, lĩnh vực tư pháp | 34 | 12 |
5 | Ngành, lĩnh vực tài chính | 127 | 26 |
6 | Ngành, lĩnh vực công thương | 25 | 17 |
7 | Ngành, lĩnh vực nông nghiệp và môi trường | 98 | 65 |
8 | Ngành, lĩnh vực xây dựng | 47 | 28 |
9 | Ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ | 54 | 29 |
10 | Ngành, lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch | 52 | 36 |
11 | Ngành, lĩnh vực giáo dục | 45 | 30 |
12 | Ngành, lĩnh vực y tế | 27 | 18 |
13 | Ngành, lĩnh vực ngân hàng | 25 | 0 |
14 | Ngành, lĩnh vực thanh tra | 24 | 16 |
15 | Ngành, lĩnh vực văn phòng | 12 | 8 |
*Trên đây là thông tin "Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên ngành trong cơ quan hành chính theo Công văn 9478/BNV-CCVC ra sao?"

Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên ngành trong cơ quan hành chính theo Công văn 9478/BNV-CCVC ra sao? (Hình từ Internet)
Việc thay đổi vị trí việc làm đối với công chức được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Bố trí vào vị trí việc làm, thay đổi vị trí việc làm công chức
1. Bố trí vị trí việc làm đối với người trúng tuyển vào công chức
a) Người trúng tuyển vào công chức phải được bố trí vào đúng vị trí việc làm trúng tuyển mà cơ quan tuyển dụng đã thông báo tuyển dụng;
b) Người đứng đầu cơ quan sử dụng có trách nhiệm phân công công việc theo đúng yêu cầu vị trí việc làm tuyển dụng; bồi dưỡng, theo dõi, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của công chức;
c) Người trúng tuyển công chức thực hiện đúng và đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo yêu cầu của vị trí việc làm; chấp hành các quy định của pháp luật và nội quy, quy chế của cơ quan; tuân thủ các quy định về kỷ luật lao động, đạo đức công vụ và các quy định khác của cơ quan.
2. Thay đổi vị trí việc làm đối với công chức
a) Công chức thay đổi vị trí việc làm do được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc do không được xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc do miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
b) Công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí vào vị trí việc làm xếp ngạch khác với ngạch công chức hiện giữ.
Như vậy, việc thay đổi vị trí việc làm đối với công chức được quy định như sau:
- Công chức thay đổi vị trí việc làm do được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc do không được xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc do miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí vào vị trí việc làm xếp ngạch khác với ngạch công chức hiện giữ.
LƯU Ý: Điều kiện, tiêu chuẩn đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm được quy định tại Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ.
(2) Đối với vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ
- Còn vị trí việc làm phù hợp với tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm thay đổi vị trí việc làm; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
- Có kết quả thực hiện nhiệm vụ thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm tại vị trí việc làm đảm nhận phù hợp với vị trí việc làm dự kiến bố trí;
- Có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của bản mô tả, khung năng lực vị trí việc làm dự kiến bố trí.
(3) Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm xây dựng phương án thay đổi vị trí việc làm đối với công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định. Nội dung phương án thay đổi vị trí việc làm bao gồm:
- Tổng số biên chế được giao, tổng số biên chế có mặt;
- Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số lượng công chức hiện có theo từng vị trí việc làm;
- Kết quả theo đánh giá, xếp loại hàng năm, kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên của công chức dự kiến bố trí vào vị trí việc làm mới;
- Số lượng công chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn điều kiện để bố trí vào vị trí việc làm mới;
- Phương án lựa chọn nếu có số dư.
Những việc nào cán bộ, công chức không được làm?
Căn cứ theo Điều 14 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định việc cán bộ, công chức không được làm bao gồm:
- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.
- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.
- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];