Danh mục các giao dịch phải công chứng từ 01/10/2026 theo dự thảo Luật Công chứng sửa đổi mới nhất cụ thể ra sao?

Phạm Thế Anh 763 lượt xem
10:43 | 08/12/2025
Danh mục các giao dịch phải công chứng từ 01/10/2026 theo dự thảo Luật Công chứng sửa đổi mới nhất cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh mục các giao dịch phải công chứng từ 01/10/2026 theo dự thảo Luật Công chứng sửa đổi mới nhất cụ thể ra sao?
  2. Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, nghe được, không có khả năng ký tên, điểm chỉ thì phải làm gì?
  3. Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nhìn, nghe, nói thì phải làm sao?

Danh mục các giao dịch phải công chứng từ 01/10/2026 theo dự thảo Luật Công chứng sửa đổi mới nhất cụ thể ra sao?

Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến góp ý dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng 2024 (Dự thảo Luật sửa đổi Luật Công chứng)

Tải về Dự thảo Luật sửa đổi Luật Công chứng

Theo đó tại khoản 1 Điều 1 Dự thảo Luật sửa đổi Luật Công chứng, Danh mục các giao dịch phải công chứng từ 01/10/2026 như sau:

(1) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, trừ hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp;

Hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản

(2) Văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp;

(3) Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;

(4) Văn bản tặng cho bất động sản, trừ trường hợp được đăng ký theo quy định của luật; hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản;

Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân;

(5) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình; văn bản thừa kế về nhà ở;

(6) Văn bản lựa chọn người giám hộ;

(7) Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ;

(8) Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn; văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng;

(9) Văn bản ủy quyền giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản khi người phải thi hành án xuất cảnh.

>> Đối với các giao dịch dân sự không được quy định như trên, việc công chứng được thực hiện theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.

>> Việc chứng thực các giao dịch dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Lưu ý: dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng 2024 vẫn chưa được thông qua, dự kiến khi được thông qua thì Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026.

*Trên đây là "Danh mục các giao dịch phải công chứng từ 01/10/2026 theo dự thảo Luật Công chứng sửa đổi mới nhất"

Danh mục các giao dịch phải công chứng từ 01/10/2026 theo dự thảo Luật Công chứng sửa đổi mới nhất cụ thể ra sao?

Danh mục các giao dịch phải công chứng từ 01/10/2026 theo dự thảo Luật Công chứng sửa đổi mới nhất cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, nghe được, không có khả năng ký tên, điểm chỉ thì phải làm gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 49 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:

Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch
...
2. Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được hoặc không nghe được hoặc không ký được và không điểm chỉ được hoặc trong trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng.
Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời hoặc do công chứng viên chỉ định nếu người yêu cầu công chứng không mời được; trường hợp công chứng viên không chỉ định được người làm chứng thì từ chối công chứng.
Người làm chứng phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc trường hợp phải có người làm chứng theo quy định tại khoản này và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng.
Người làm chứng phải trực tiếp chứng kiến việc công chứng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm chứng của mình.
...

Theo đó, trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, nghe được, không có khả năng ký tên, điểm chỉ hoặc trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng.

Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời hoặc do công chứng viên chỉ định nếu người yêu cầu công chứng không mời được; trường hợp công chứng viên không chỉ định được người làm chứng thì từ chối công chứng.

Người làm chứng phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc trường hợp phải có người làm chứng theo quy định tại khoản này và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng.

Người làm chứng phải trực tiếp chứng kiến việc công chứng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm chứng của mình.

Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nhìn, nghe, nói thì phải làm sao?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 49 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:

Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch
...
3. Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nhìn, người khuyết tật nghe, nói thì phải có người phiên dịch.
Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng mời và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình.
Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu công chứng sử dụng hoặc là người biết chữ của người khuyết tật nhìn hoặc biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật nghe, nói và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng.
Người phiên dịch phải dịch đủ, chính xác nội dung giao dịch, nội dung trao đổi của công chứng viên với người yêu cầu công chứng về quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của các bên khi tham gia giao dịch.

Theo đó, trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nhìn, nghe, nói thì phải có người phiên dịch.

Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng mời và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình.

Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu công chứng sử dụng hoặc là người biết chữ của người khuyết tật nhìn hoặc biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật nghe, nói và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng.

Người phiên dịch phải dịch đủ, chính xác nội dung giao dịch, nội dung trao đổi của công chứng viên với người yêu cầu công chứng về quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của các bên khi tham gia giao dịch.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất