Đăng ký hộ kinh doanh dạy thêm 2025 và tổng hợp những quy định cần biết về đối tượng đăng ký, vốn kinh doanh, tên hộ kinh doanh, ngành nghề?

Nguyễn Hạnh Phương Trâm 147,500 lượt xem
07:00 | 15/02/2025
Đăng ký hộ kinh doanh dạy thêm 2025 và tổng hợp những quy định cần biết về đối tượng đăng ký, vốn kinh doanh, tên hộ kinh doanh, ngành nghề?
Nội dung chính
  1. Đối tượng được phép đăng ký hộ kinh doanh dạy thêm?
  2. Đặt tên hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh phải chú ý những quy định gì?
  3. Vốn kinh doanh tối thiểu và ngành nghề đăng ký kinh doanh ra sao?

Ngày 30 tháng 12 năm 2024, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm

Theo đó, Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh phải đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật

Trong đó, đa phần giáo viên sẽ lựa chọn loại hình hộ kinh doanh, để đăng ký hộ kinh doanh dạy thêm cần phải lưu ý những vấn đề về:

- Đối tượng đăng ký hộ kinh doanh dạy thêm

Xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê giáo viên dạy thêm theo Thông tư 29 mới nhất năm 2025

Xem thêm: Giáo viên hợp đồng có được dạy thêm không?

- Cách đặt tên hộ kinh doanh

- Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

- Vốn kinh doanh tối thiểu

- Ngành nghề đăng ký kinh doanh

- Thủ tục, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh dạy thêm

>> Xem chi tiết tại: Thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm 2025 hướng dẫn chi tiết và full bộ hồ sơ đăng ký?

- Thuế phải nộp

>> Xem chi tiết tại: Hộ kinh doanh dạy thêm chịu thuế như nào?

>> Xem chi tiết tại: Giáo viên dạy thêm đóng thuế như thế nào năm 2025?

Đối tượng được phép đăng ký hộ kinh doanh dạy thêm?

Căn cứ theo Điều 79, Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có nêu rõ về đối tượng đăng ký hộ kinh doanh như sau:

- Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

Trong đó:

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 có quyền thành lập hộ kinh doanh, trừ các trường hợp sau đây:

- Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Đồng thời:

- Cá nhân, thành viên hộ gia đình trên chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

- Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Bên cạnh đó, lưu ý tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT:

Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.

Một số thắc mắc:

-> Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm vậy người thân giáo viên có được đứng tên chủ hộ kinh doanh dạy thêm không?

Trả lời: Hiện tại pháp luật không có quy định cấm, hạn chế người thân giáo viên đứng tên chủ hộ kinh doanh dạy thêm vì vậy nếu người thân giáo viên muốn đứng tên chủ hộ kinh doanh dạy thêm cần phải đáp ứng các điều kiện đã nêu trên.

Đăng ký hộ kinh doanh dạy thêm 2025 và tổng hợp những quy định cần biết về đối tượng đăng ký, vốn điều lệ, tên hộ kinh doanh, ngành nghề?

Đăng ký hộ kinh doanh dạy thêm 2025 và tổng hợp những quy định cần biết về đối tượng đăng ký, vốn kinh doanh, tên hộ kinh doanh, ngành nghề?

Đặt tên hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh phải chú ý những quy định gì?

(1) Tên hộ kinh doanh

Căn cứ theo Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có nêu rõ về quy định đặt tên hộ kinh doanh như sau:

- Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

+Cụm từ “Hộ kinh doanh”;

+ Tên riêng của hộ kinh doanh.

+ Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

- Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

- Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

- Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện.

(2) Địa điểm kinh doanh

Căn cứ theo Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có nêu rõ về quy định về địa điểm kinh doanh của hộ gia đình như sau:

- Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh.

- Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.

Vốn kinh doanh tối thiểu và ngành nghề đăng ký kinh doanh ra sao?

(1) Vốn kinh doanh tối thiểu

Hiện tại, không có quy định mức vốn kinh doanh tối thiểu phải góp khi thành lập hộ kinh doanh. Do đó, số vốn kinh doanh tối thiểu sẽ được xác định tùy theo khả năng tài chính, quy mô và lĩnh vực hoạt động của hộ kinh doanh.

Có thể tham khảo vốn kinh doanh tối thiểu nên đăng ký dưới đây:

- Dưới 50 triệu: Phù hợp với quy mô nhỏ (10 – 20 học sinh)

- 50 – 100 triệu: Quy mô trung bình (30 – 80 học sinh)

- 100 – 200 triệu: Quy mô lớn (100 – 300 học sinh)

(2) Ngành nghề đăng ký kinh doanh dạy thêm:

Căn cứ theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg thì hộ kinh doanh dạy thêm sẽ có mã ngành là: 8559 tên ngành: Giáo dục khác chưa được phân vào đâu

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất