Đã có Quyết định 216/QĐ-BTC về sửa đổi bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quản lý thuế?

Phạm Thị Hồng 5,786 lượt xem
10:44 | 23/02/2026
Đã có Quyết định 216/QĐ-BTC về sửa đổi bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quản lý thuế?
Nội dung chính
  1. Đã có Quyết định 216/QĐ-BTC về sửa đổi bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quản lý thuế?
  2. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế thuộc về ai từ 1/7/2026?
  3. Nguyên tắc quản lý thuế từ 1/7/2026

Đã có Quyết định 216/QĐ-BTC về sửa đổi bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quản lý thuế?

Ngày 03/02/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026.

TẢI VỀ Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026

Theo đó, danh mục TTHC được sửa đổi, bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý thuế của Bộ Tài chính được nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026, cụ thể như sau:

TẢI VỀ Danh mục TTHC được sửa đổi, bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý thuế của Bộ Tài chính

*Trên đây là thông tin về "Đã có Quyết định 216/QĐ-BTC về sửa đổi bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quản lý thuế?"

Danh mục TTHC được sửa đổi, bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý thuế của Bộ Tài chính theo Quyết định 216?

Đã có Quyết định 216/QĐ-BTC về sửa đổi bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quản lý thuế? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế thuộc về ai từ 1/7/2026?

Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế được quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể như sau:

Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế
...
4. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 Điều này và các nội dung sau: hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của cơ quan quản lý thuế; trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế.

Theo đó, thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, cụ thể như sau:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

- Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều này;

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025.

Nguyên tắc quản lý thuế từ 1/7/2026

Nguyên tắc quản lý thuế từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể như sau:

- Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

- Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:

+ Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

+ Nguyên tắc giao dịch độc lập;

+ Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

+ Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

+ Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.