Đã có Nghị định 139/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp của Bộ Công Thương?

12:05 | 13/06/2025
Đã có Nghị định 139/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp của Bộ Công Thương?
Nội dung chính
  1. Đã có Nghị định 139/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp của Bộ Công Thương?
  2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương?
  3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương?

Đã có Nghị định 139/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp của Bộ Công Thương?

Ngày 12/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 139/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Theo nội dung Nghị định 139/2025/NĐ-CP quy định phạm vi điều chỉnh về:

(1) Phân định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

(2) Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã được phân định theo quy định của Nghị định 139/2025/NĐ-CP.

Xem chi tiết thêm tại Nghị định 139/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025.

Đã có Nghị định 139/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp của Bộ Công Thương?

Đã có Nghị định 139/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp của Bộ Công Thương? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 139/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương như sau:

(1) Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp, phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

(2) Bảo đảm phân định nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định; không trung lập, chồng chéo, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương.

(3) Bảo đảm phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

(4) Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của cơ quan, xã hội, người dân và doanh nghiệp; bảo đảm quyền con người, quyền công dân; tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật.

(5) Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên.

(6) Bảo đảm không ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(7) Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phân định thẩm quyền do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.

Cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 109/2025/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương như sau:

(1) Vụ Pháp chế.

(2) Vụ Tổ chức cán bộ.

(3) Vụ Kế hoạch - Tài chính.

(4) Văn phòng.

(5) Vụ Hợp tác quốc tế.

(6) Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khu vực phía Bắc (Cục I).

(7) Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khu vực Miền Trung (Cục II).

(8) Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khu vực phía Nam (Cục III).

(9) Cục Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (Cục IV).

(10) Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nội chính, nội vụ, dân tộc, tôn giáo (Cục V).

(11) Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài chính, ngân hàng (Cục VI).

(12) Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực xây dựng (Cục VII).

(13) Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (Cục VIII).

(14) Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực công thương (Cục IX).

(15) Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực y tế, giáo dục (Cục X).

(16) Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, ngoại giao (Cục XI).

(17) Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực khoa học và công nghệ (Cục XII).

(18) Cục Giám sát và Thẩm định (Cục XIII).

(19) Cục Theo dõi, đôn đốc và Xử lý sau thanh tra (Cục XIV).

(20) Ban Tiếp công dân trung ương.

(21) Báo Thanh tra.

(22) Trường Cán bộ thanh tra.

Các đơn vị quy định từ (1) đến (20) là các tổ chức hành chính, giúp Tổng Thanh tra Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định tại (21), (22) là các đơn vị sự nghiệp công lập, phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.

Ban Tiếp công dân trung ương trực tiếp quản lý Trụ sở Tiếp công dân Trung ương tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng Thanh tra Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.