Cử công chức về địa phương hỗ trợ lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền 2 cấp năm 2025 theo Công văn 5413/BNNMT-TCCB thế nào?
Ngày 11/8/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Công văn 5413/BNNMT-TCCB năm 2025 tải về về việc cử công chức về địa phương hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ của chính quyền địa phương 2 cấp.
Theo đó, thông tin về cử công chức về địa phương hỗ trợ lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền 2 cấp năm 2025 như sau:
Theo đó, thực hiện các Kết luận của Bộ chính trị, Ban Bí thư về việc tiếp tục xây dựng tổ chức, hoạt động đơn vị hành chính hai cấp đảm bảo thông suốt, hiệu quả; căn cứ chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường nắm bắt tình hình và kịp thời tiếp nhận, hướng dẫn địa phương triển khai các nhiệm vụ về phân cấp phân quyền trong các lĩnh vực thuộc ngành Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định cử công chức về địa phương hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp (Quyết định được gửi kèm theo).
Công chức của Bộ được cử đi công tác địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ, công chức ở địa phương tổ chức thực hiện, giải quyết các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực đất đai đã được phân cấp, phân quyền; kịp thời nắm bắt, hỗ trợ hoặc báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc, khó khăn, đề xuất, kiến nghị của địa phương liên quan đến lĩnh vực đất đai; nắm bắt, tổng hợp chung về tình hình triển khai nhiệm vụ trong công tác quản lý các lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường của địa phương, kịp thời báo cáo Bộ để xem xét, giải quyết.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tạo điều kiện để công chức thuộc Bộ được cử về công tác ở địa phương hoàn thành nhiệm vụ được giao.
*Trên đây là "Cử công chức về địa phương hỗ trợ lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền 2 cấp năm 2025 theo Công văn 5413 BNNMT TCCB thế nào?"

Cử công chức về địa phương hỗ trợ lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền 2 cấp năm 2025 theo Công văn 5413 BNNMT TCCB thế nào? (Hình từ Internet)
Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 224 Luật Đất đai 2024, nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định như sau:
(1) Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.
(3) Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.
(4) Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
(5) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai từ ngày 1/7/2025 của Chủ tịch UBND?
Căn cứ theo Mục I Phần VIII Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của chủ tịch ủy ban nhân cấp xã, cấp tỉnh như sau:
(1) Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.
(3) Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:
- Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
- Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản Kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành (nếu có); biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
- Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;
- Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.
(4) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
(5) Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
(i) Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
(ii) Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quá 50 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
(iii) Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện quy định tại (i) và (ii) này được tăng thêm 10 ngày.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];