Danh mục 32 biểu mẫu đất đai tại TP Đồng Nai từ 01/7/2026 theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND chi tiết ra sao?
Ngày 19/6/2026, UBND Thành phố Đồng Nai đã có Quyết định 18/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Theo đó, tại Phụ II ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND 32 biểu mẫu đất đai tại TP Đồng Nai áp dụng từ 01/7/2026. >> tải về
Dưới đây là toàn bộ 32 biểu mẫu đất đai tại TP Đồng Nai từ 01/7/2026:
Mẫu số 01 | Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng |
Mẫu số 02 | Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất |
Mẫu số 03 | Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất |
Mẫu số 04 | Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất |
Mẫu số 05 | Tờ trình về việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư |
Mẫu số 06 | Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng |
Mẫu số 07 | Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất |
Mẫu số 08 | Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất |
Mẫu số 09 | Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất |
Mẫu số 10 | Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai |
Mẫu số 11 | Phiếu chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa |
Mẫu số 12 | Thông báo số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa |
Mẫu số 13 | Biên bản bàn giao đất; bàn giao rừng trên thực địa |
Mẫu số 14 | Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT |
Mẫu số 15 | Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất |
Mẫu số 16 | Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư |
Mẫu số 17 | Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất |
Mẫu số 18 | Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư |
Mẫu số 19 | Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất |
Mẫu số 20 | Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư |
Mẫu số 21 | Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích |
Mẫu số 22 | Quyết định về hình thức sử dụng đất |
Mẫu số 23 | Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất |
Mẫu số 23a | Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất |
Mẫu số 23b | Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư |
Mẫu số 23c | Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất |
Mẫu số 23d | Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc |
Mẫu số 23đ | Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất |
Mẫu số 24 | Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai |
Mẫu số 25 | Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận |
Mẫu số 26 | Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai |
Mẫu số 27 | Tờ trình về việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất |
Mẫu số 28 | Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất |
Mẫu số 29 | Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất |
Mẫu số 30 | Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất |
Mẫu số 31 | Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp |
Mẫu số 32 | Quyết định thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 Luật Đất đai |
>> tải về
Trên đây là nội dung về "Toàn bộ 32 biểu mẫu đất đai tại TP Đồng Nai từ 01/7/2026 theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND chi tiết ra sao?"

Toàn bộ 32 biểu mẫu đất đai tại TP Đồng Nai từ 01/7/2026 theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND chi tiết ra sao?
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024 các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm:
- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm những gì?
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 20 Luật Đất đai 2024 gồm:
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.
- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.
- Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.
- Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.
- Quản lý tài chính về đất đai.
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.
- Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
- Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];