Công văn 9122 về nâng cấp hệ thống quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ 28/6/2025?

08:41 | 26/06/2025
Công văn 9122 về nâng cấp hệ thống quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ 28/6/2025?
Nội dung chính
  1. Công văn 9122 về nâng cấp hệ thống quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ 28/6/2025?
  2. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp được quy định thế nào?
  3. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh ra sao?

Công văn 9122 về nâng cấp hệ thống quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ 28/6/2025?

Ngày 24 tháng 6 năm 2025, Bộ Tài chính đã có Công văn 9122/BTC-DNIN năm 2025 về nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.

TẢI VỀ Công văn 9122/BTC-DNIN năm 2025

Theo đó, để đáp ứng các quy định về chính quyền địa phương 02 cấp và các quy định pháp lý mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Thông tư ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh...),

Bộ Tài chính thực hiện nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong thời gian từ 08 giờ 00 Thứ Bảy, ngày 28/6/2025 đến 08 giờ 00 Thứ Ba, ngày 01/7/2025.

Bộ Tài chính thông báo và đề nghị Quý Sở chỉ đạo các cơ quan đăng ký kinh doanh và các đơn vị có liên quan chủ động sắp xếp công việc đảm bảo không ảnh hưởng đến việc thực hiện thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 9122 về nâng cấp hệ thống quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ 28/6/2025?"

Công văn 9122 về nâng cấp hệ thống quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ 28/6/2025?

Công văn 9122 về nâng cấp hệ thống quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ 28/6/2025? (Hình từ Internet)

Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp được quy định thế nào?

Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 5 Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:

- Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

- Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành các quy định, văn bản về đăng ký doanh nghiệp áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình. Những quy định về đăng ký doanh nghiệp do các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành trái với quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì không có hiệu lực thi hành.

Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh ra sao?

Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh được quy định tại Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:

- Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.

- Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.

- Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.

- Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.

- Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.

- Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế do vi phạm pháp luật về thuế thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện không được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

- Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập trước ngày 01 tháng 11 năm 2015 nhưng chưa được cấp mã số đơn vị phụ thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với Cơ quan thuế để được cấp mã số thuế 13 số, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.

- Đối với các doanh nghiệp đã được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, mã số doanh nghiệp là mã số thuế do Cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất