Công văn 5181/BGDĐT-TCCB tổ chức lại cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có nội dung gì?

Trần Thị Khánh Phương 1,012 lượt xem
14:48 | 06/08/2026
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Công văn 5181/BGDĐT-TCCB năm 2026 về việc sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
Nội dung chính
  1. Công văn 5181/BGDĐT-TCCB tổ chức lại cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có nội dung gì?
  2. Nội dung quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học từ ngày 22/8/2026
  3. Hội đồng tự đánh giá cơ sở giáo dục đại học

Công văn 5181/BGDĐT-TCCB tổ chức lại cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có nội dung gì?

Ngày 06/8/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Công văn 5181/BGDĐT-TCCB năm 2026 về việc sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

Tải về Công văn 5181/BGDĐT-TCCB

Thực hiện Kế hoạch 06-KH/TW năm 2026 của Bộ Chính trị, Nghị quyết 105/NQ-CP năm 2026 của Chính phủ, Công văn 777/TTg-TCCV năm 2026 và Công văn 814/TTg-TCCV năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Quý cơ quan như sau:

(1) Báo cáo số lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc (trường cao đẳng và trường trung cấp) tại thời điểm ngày 01/7/2025; thời điểm ngày 31/7/2026 và phương án sắp xếp trước ngày 01/10/2026 theo hướng: Chuyển cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc bộ, ngành về địa phương quản lý, trừ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc lĩnh vực đặc thù; Giảm tối thiểu 30% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

(2) Báo cáo số lượng cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc tại thời điểm ngày 01/7/2025; thời điểm ngày 31/7/2026 và phương án sắp xếp trước ngày 01/4/2027 theo hướng: Chuyển cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực về Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc địa phương quản lý, sáp nhập, hợp nhất cơ sở giáo dục trên cùng địa bản, trừ các cơ sở giáo dục thuộc lĩnh vực đặc thù; Giảm tối thiểu 20% đầu mối cơ sở giáo dục đại học công lập.

Đề nghị Quý cơ quan gửi báo cáo về phương án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 15/8/2026 (Phụ lục và các biểu kèm theo).

(3) Trên cơ sở phương án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, Đề án theo quy định, gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30/8/2026 để thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.

(4) Trên cơ sở báo cáo về phương án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Xem chi tiết thêm tại Công văn 5181/BGDĐT-TCCB ban hành ngày 06/8/2026.

Công văn 5181/BGDĐT-TCCB tổ chức lại cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có nội dung gì?

Công văn 5181/BGDĐT-TCCB tổ chức lại cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có nội dung gì?

Nội dung quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học từ ngày 22/8/2026

Nội dung quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học từ ngày 22/8/2026 theo Điều 3 Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục 2025, Luật Giáo dục đại học 2025, các quy định của pháp luật có liên quan, chiến lược phát triển giáo dục đại học, tình hình thực tiễn, sứ mạng, chức năng của cơ sở giáo dục đại học và đảm bảo các nội dung cơ bản như sau:

(1) Về tổ chức và quản trị

- Xác định rõ cơ cấu tổ chức bên trong, địa vị pháp lý, việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, số lượng các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ sở giáo dục đại học phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;

- Quy định việc phân cấp, ủy quyền thực hiện một phần chức năng quản trị, điều hành phân hiệu, nơi tổ chức hoạt động giáo dục đại học, địa điểm đào tạo khác (nếu có);

- Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và cơ chế chỉ đạo, điều hành, mối quan hệ công tác trong và ngoài cơ sở giáo dục đại học;

- Quy trình nội bộ xây dựng, ban hành các quy định của cơ sở giáo dục đại học và xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, của đơn vị trong xây dựng, thực hiện;

- Quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm, phân cấp quản lý về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức và người lao động của cơ sở giáo dục đại học. Quy định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm vị trí cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học và vị trí, chức danh giảng viên đại học phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành;

- Quy định rõ nguyên tắc và cơ chế quản lý, phân bổ, sử dụng các nguồn lực tài chính của cơ sở giáo dục đại học đảm bảo quy định của pháp luật;

- Chế độ thông tin, báo cáo, thực hiện dân chủ ở cơ sở và thanh tra, kiểm tra.

(2) Về hoạt động của cơ sở giáo dục đại học: xác định rõ đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp chịu trách nhiệm trong việc tổ chức triển khai các hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, hợp tác và đầu tư, đảm bảo chất lượng, hỗ trợ người học, truyền thông và các hoạt động khác của cơ sở giáo dục đại học. Trong đó xác định mục tiêu, quy định rõ yêu cầu cần đạt được đối với từng hoạt động và dẫn chiếu đến các quy định cụ thể tương ứng của cơ sở giáo dục đại học.

(3) Xác định rõ chế độ làm việc, nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung, quy trình đánh giá đối với đơn vị và cá nhân trong cơ sở giáo dục đại học. Việc quản lý, sử dụng kết quả đánh giá phục vụ công tác quản trị, phát triển đội ngũ, phân bổ nguồn lực, thi đua, khen thưởng và xử lý trách nhiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định nội bộ của cơ sở giáo dục đại học.

(4) Nội dung quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng phải đảm bảo thống nhất và phù hợp với quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia, đại học vùng.

(5) Các nội dung khác phù hợp với quy định có liên quan.

*Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 22/8/2026.

Hội đồng tự đánh giá cơ sở giáo dục đại học

Căn cứ Điều 22 Thông tư 20/2026/TT-BGDĐT quy định Hội đồng tự đánh giá cơ sở giáo dục đại học như sau:

(1) Hội đồng tự đánh giá cơ sở giáo dục đại học do Hiệu trưởng hoặc Giám đốc cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) quyết định thành lập, có số lượng thành viên là số lẻ và có ít nhất chín (09) thành viên.

(2) Thành phần hội đồng tự đánh giá cơ sở giáo dục đại học bao gồm:

- Chủ tịch hội đồng tự đánh giá là Hiệu trưởng; Phó Chủ tịch là một Phó Hiệu trưởng. Các thành viên khác gồm đại diện của Hội đồng trường (nếu có), Hội đồng khoa học và đào tạo, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức đại diện của người lao động theo quy định của pháp luật thuộc cơ sở giáo dục đại học; đơn vị chuyên trách về bảo đảm chất lượng và một số phòng, ban, khoa, bộ môn; đại diện giảng viên, người học.

- Hội đồng tự đánh giá có ban thư ký giúp việc, bao gồm nhân sự của đơn vị chuyên trách bảo đảm chất lượng và nhân sự của các đơn vị liên quan, trong đó trưởng đơn vị chuyên trách bảo đảm chất lượng được chỉ định làm trưởng ban. Các công việc cụ thể của hội đồng tự đánh giá được phân công cho các nhóm công tác chuyên trách gồm các thành viên của hội đồng tự đánh giá và ban thư ký. Mỗi nhóm công tác có tối thiểu ba (03) thành viên, phụ trách một hoặc một số tiêu chuẩn và do một thành viên của hội đồng tự đánh giá phụ trách;

(3) Hội đồng tự đánh giá có chức năng giúp Hiệu trưởng chỉ đạo triển khai tự đánh giá cơ sở giáo dục đại học theo Thông tư này. Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận để đi đến thống nhất.

(4) Nhiệm vụ của hội đồng tự đánh giá:

- Phổ biến chủ trương triển khai tự đánh giá; giới thiệu quy trình tự đánh giá; nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm tự đánh giá cơ sở giáo dục đại học và yêu cầu các đơn vị, cá nhân liên quan phối hợp thực hiện;

- Tổ chức triển khai các bước theo quy trình tự đánh giá.

(5) Nhiệm vụ của các thành viên hội đồng tự đánh giá:

- Chủ tịch hội đồng chịu trách nhiệm về các hoạt động của hội đồng và kết quả tự đánh giá; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, trong đó xác định những công việc phải thực hiện tương ứng với từng tiêu chuẩn đánh giá, thời gian bắt đầu và kết thúc, người chịu trách nhiệm chính và những người phối hợp; triệu tập và điều hành các phiên họp của hội đồng; phê duyệt kế hoạch tự đánh giá; chỉ đạo quá trình thu thập, xử lý, phân tích thông tin, minh chứng, đánh giá kết quả đạt được của từng tiêu chí và viết báo cáo tự đánh giá; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai tự đánh giá và phê duyệt báo cáo tự đánh giá;

- Phó chủ tịch hội đồng thực hiện các nhiệm vụ do chủ tịch hội đồng phân công; khi được chủ tịch hội đồng ủy quyền, có nhiệm vụ điều hành hội đồng và chịu trách nhiệm về công việc được ủy quyền;

- Các thành viên khác của hội đồng có nhiệm vụ thực hiện những công việc do chủ tịch hội đồng phân công và chịu trách nhiệm về công việc được phân công.

(6) Các thành viên của hội đồng phải được tập huấn nghiệp vụ tự đánh giá cơ sở giáo dục đại học về các nội dung: hệ thống bảo đảm chất lượng giáo dục; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục; hướng dẫn tự đánh giá; kinh nghiệm tự đánh giá ở trong và ngoài nước; kỹ năng nghiên cứu hồ sơ văn bản, phỏng vấn, quan sát, thảo luận nhóm, điều tra và viết báo cáo tự đánh giá.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất