Công văn 44/TCS1-NVDTPC về việc kê khai và nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026 ra sao? Tải về Công văn 44?

Phạm Thị Hồng 175 lượt xem
12:32 | 27/01/2026
Công văn 44/TCS1-NVDTPC về việc kê khai và nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026 ra sao? Tải về Công văn 44?
Nội dung chính
  1. Công văn 44/TCS1-NVDTPC về việc kê khai và nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026 ra sao? Tải về Công văn 44?
  2. Mẫu tờ khai lệ phí môn bài 2025 mới nhất?
  3. 11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế?

Công văn 44/TCS1-NVDTPC về việc kê khai và nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026 ra sao? Tải về Công văn 44?

Ngày 26/1/2026, Thuế tỉnh Tuyên Quang đã có Công văn 44/TCS1-NVDTPC năm 2026.

TẢI VỀ Công văn 44/TCS1-NVDTPC năm 2026

Theo đó, Công văn 44/TCS1-NVDTPC năm 2026 về việc kê khai và nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026 như sau:

Căn cứ khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định:

Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
...
7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
...

Căn cứ khoản 4 Điều 6 Nghị định 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật phí và lệ phí quy định:

Hiệu lực thi hành
...
4. Bãi bỏ Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài
...

Căn cứ các quy định nêu trên, kể từ ngày 01/01/2026, người nộp thuế không phải nộp lệ phí môn bài đối với năm 2026 và các năm tiếp theo.

Theo đó, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài đối với năm 2026 và các năm tiếp theo. Thuế cơ sở 1 tỉnh Tuyên Quang tuyên truyền, phổ biến nội dung này đến người nộp thuế để thực hiện thống nhất việc kê khai, nộp lệ phí môn bài kể từ năm 2026; thực hiện rà soát, hoàn thành nghĩa vụ số tiền lệ phí môn bài phát sinh phải nộp đối với năm 2025 trở về trước vào ngân sách nhà nước.

Đối với các trường hợp có số nộp thừa tiền Lệ phí môn bài, đề nghị người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị bu trừ giữa khoản nộp thừa với khoản nợ (nếu có) hoặc hoàn trả theo quy định.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 44/TCS1-NVDTPC về việc kê khai và nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026 ra sao? Tải về Công văn 44?"

Công văn 44/TCS1-NVDTPC về việc kê khai và nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026 ra sao? Tải về Công văn 44?

Công văn 44/TCS1-NVDTPC về việc kê khai và nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026 ra sao? Tải về Công văn 44? (Hình từ Internet)

Mẫu tờ khai lệ phí môn bài 2025 mới nhất?

Mẫu tờ khai lệ phí môn bài 2025 mới nhất là Mẫu 01/LPMB được quy định tại Mục VIII Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC.

TẢI VỀ Mẫu tờ khai lệ phí môn bài 2025 mới nhất

Hướng dẫn điền tờ khai lệ phí môn bài 2025 được quy định tại Mục VIII Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Chỉ tiêu [01]: Kê khai năm tính lệ phí môn bài.

- Chỉ tiêu [02]: Chỉ tích chọn đối với lần đầu kê khai.

- Chỉ tiêu [03]: Chỉ tích chọn đối với trường hợp người nộp lệ phí (sau đây gọi chung là NNT và viết tắt là NNT) đã nộp tờ khai nhưng sau đó phát hiện có thay đổi thông tin về nghĩa vụ kê khai và thực hiện kê khai lại thông tin thuộc kỳ tính lệ phí đã kê khai. Lưu ý, NNT chỉ thực hiện chọn một trong hai chỉ tiêu [02] và [03], không chọn đồng thời cả hai chỉ tiêu.

- Chỉ tiêu [04] đến chỉ tiêu [05]: Kê khai thông tin theo đăng ký thuế của NNT.

- Chỉ tiêu [06] đến chỉ tiêu [08]: Kê khai thông tin đại lý thuế (nếu có).

- Chỉ tiêu [09]: Chỉ tích chọn trong trường hợp NNT đã kê khai LPMB, sau đó thành lập mới địa điểm kinh doanh.

11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế?

11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế được quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 cụ thể như sau:

(1) Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

(3) Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

(4) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.

(5) Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(6) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

(7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.

(8) Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.

(9) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(10) Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(11) Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.