Công văn 4062/CT-NVT hướng dẫn đăng ký thuế, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử đối với HKD, CNKD ra sao?

Phạm Thị Hồng 1,264 lượt xem
16:06 | 23/06/2026
Ngày 18/6/2026, Cục thuế đã có Công văn 4062/CT-NVT năm 2026 về đăng ký thuế, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử đối với HKD, CNKD.
Nội dung chính
  1. Công văn 4062/CT-NVT hướng dẫn đăng ký thuế, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử đối với HKD, CNKD ra sao?
  2. Quy định hóa đơn điện tử áp dụng từ từ 1/1/2026 ra sao?
  3. Tổng hợp tờ khai thuế 2026 dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông tư 18/2026/TT-BTC?

Công văn 4062/CT-NVT hướng dẫn đăng ký thuế, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử đối với HKD, CNKD ra sao?

Ngày 18/6/2026, Cục thuế đã có Công văn 4062/CT-NVT năm 2026 về đăng ký thuế, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử đối với HKD, CNKD.

TẢI VỀ Công văn 4062/CT-NVT năm 2026

Theo đó, Công văn 4062/CT-NVT hướng dẫn đăng ký thuế, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử đối với HKD, CNKD, cụ thể như sau:

1. Về đăng ký thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Về xác định trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông, đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

Theo quy định tại Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước phải thực hiện đăng ký thuế, bao gồm:

(i) Người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh;

(ii) Người nộp thuế không thuộc trường hợp nêu trên thì thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế. Đồng thời, tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế, “hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký hộ kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh” thuộc trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Theo quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp:

Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật...
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường họợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

Tại Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh ..
2. Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này, không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký...

Căn cứ các quy định nêu trên, việc xác định trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông hoặc đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh phụ thuộc vào việc người nộp thuế có đăng ký thành lập hộ kinh doanh hay không, theo đó:

- Trường hợp cá nhân, hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Khi nhận được đầy đủ thông tin đăng ký thuế do cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang, cơ quan thuế thực hiện xác định mã số thuế và truyền cho cơ quan đăng ký kinh doanh sử dụng đồng thời là mã số hộ kinh doanh. Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh kể từ thời điểm cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

- Trường hợp cá nhân, hộ gia đình không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuể theo quy định của Luật Quản lý thuế và Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký thuế trên cơ sở thông tin, tài liệu do người nộp thuế kê khai, cung cấp theo quy định; không có chức năng, thẩm quyền xác định người nộp thuế có thuộc diện phải đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật vềđăng ký doanh nghiệp hay không.

- Nhằm hỗ trợ, tạo thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký thuế, bên cạnh việc tuyên truyền, hướng dẫn các quy định của pháp luật quản lý thuế về đăng ký thuế, cơ quan thuế có thể lưu ý, khuyến nghị người nộp thuế một số nội dung sau:

+ Người nộp thuế cần chủ động nghiên cứu quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan đến lĩnh vực, ngành nghề hoạt động kinh doanh (như pháp luật về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, pháp luật về nhà ở, pháp luật về phòng cháy chữa cháy, pháp luật về an toàn thực phẩm và các quy định pháp luật chuyên ngành khác), từ đó xác định hình thức hoạt động và thực hiện thủ tục đăng ký phù hợp, bảo đảm việc kinh doanh tuân thủ đầy đủ, đúng quy định của pháp luật.

+ Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thuế và các thông tin đã cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Trường hợp người nộp thuế là cá nhân kinh doanh đã đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, sau đó có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh do cá nhân làm chủ, hoặc xác định hoạt động kinh doanh thuộc diện phải đăng ký hộ kinh doanh theo quy định, thì người nộp thuế thực hiện đăng ký thành lập hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Hộ kinh doanh vẫn tiếp tục sử dụng mã số thuế đã được cơ quan thuế cấp cho cá nhân kinh doanh trước đó để thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế (hiện nay là số định danh cá nhân).

Về việc sử dụng địa chỉ căn hộ chung cư để đăng ký trụ sở, địa điểm kinh doanh

- Đối với trường hợp đăng ký thành lập hộ kinh doanh:

Người nộp thuế thực hiện kê khai thông tin địa chỉ trụ sở của hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan đăng ký kinh doanh khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. Đối với trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế:

Người nộp thuế thực hiện kê khai thông tin địa chỉ kinh doanh theo nội dung hướng dẫn tại mẫu biểu số 03-ĐK-TCT (Tờ khai đăng ký thuế dùng cho người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh) ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, cụ thể như sau:

2. Địa chi kinh doanh:
- Trường họợp có hoạt động kinh doanh thường xuyên và địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân cho thuê bất động sản thì ghi rõ địa chỉ kinh doanh của hộ gia đình, cả nhân kinh doanh hoặc địa chỉ nơi cá nhân cho thuê bất động sản 4 gồm: số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn, phường/xã/thị trấn, quận huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tịnh/thành phố. Nếu có số điện thoại, số Fax thì ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax.
- Trường hợp có hoạt động kinh doanh thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cổ định thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú của cả nhân kinh doanh.

Ngoài ra, liên quan đến việc sử dụng căn hộ chung cư, Bộ Xây dựng đã có Công văn 6463/BXD-QLN ngày 04/5/2026 trả lời Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội (bản photocopy đính kèm).

Đề nghị Thuế các tỉnh/thành phố nghiên cứu, tham khảo trong quá trình tuyền truyền, hướng dẫn người nộp thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm sử dụng trụ sở, địa điểm kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế trên cơ sở thông tin, tài liệu do người nộp thuế kê khai, cung cấp theo quy định của Luật Quản lý thuế và Thông tư 86/2024/TT-BTC; không có chức năng, thẩm quyền xác định việc người nộp thuế sử dụng trụ sở, địa điểm kinh doanh có phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở hoặc pháp luật chuyên ngành hay không.

2. Về việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Căn cứ các quy định tại Khoản 1 và khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 30/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NÐCP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ) thì cá nhân kinh doanh không đăng ký hộ kinh doanh vẫn thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử.

Ngày 14/5/2026, Cục Thuế đã nâng cấp ứng dụng để đáp ứng cho cá nhân kinh doanh không có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ).

...Xem chi tiết tại TẢI VỀ Công văn 4062/CT-NVT năm 2026

Công văn 4062/CT-NVT hướng dẫn đăng ký thuế, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử đối với HKD, CNKD ra sao?

Công văn 4062/CT-NVT hướng dẫn đăng ký thuế, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử đối với HKD, CNKD ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định hóa đơn điện tử áp dụng từ từ 1/1/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hóa đơn điện tử áp dụng từ 01/01/2026 như sau:

(1) Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán.

(2) Hóa đơn điện tử gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

(3) Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:

- Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

(4) Dịch vụ về hóa đơn điện tử gồm dịch vụ cung cấp giải pháp lập, truyền, lưu trữ hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện kỹ thuật, nhân sự, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế.

(5) Nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử:

- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập, trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ;

- Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế;

- Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ;

- Người nộp thuế có trách nhiệm triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kết nối, lưu trữ, bảo mật và truy xuất hóa đơn điện tử theo đúng định dạng chuẩn và quy định của pháp luật;

- Dữ liệu hóa đơn điện tử được quản lý tập trung, thống nhất để xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn; được kết nối, chia sẻ với các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi người mua.

Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử. Căn cứ kết quả phân tích rủi ro, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, bao gồm cả việc ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn;

- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm xây dựng cơ chế kiểm tra, phát hiện, cảnh báo trong sử dụng hóa đơn điện tử và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế;

- Người mua có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán cung cấp hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ; được hưởng các biện pháp khuyến khích theo quy định của pháp luật.

(6) Chính phủ quy định các nội dung sau: loại hóa đơn điện tử; đối tượng sử dụng; nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử; trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.

(7) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; định dạng hóa đơn điện tử; ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử; xử lý hóa đơn điện tử đã lập; ký hiệu mẫu, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử tham khảo; chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử; tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ và thực hiện khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử được ngân sách nhà nước đảm bảo trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2026. Trừ Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 1/1/2026.

Tổng hợp tờ khai thuế 2026 dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông tư 18/2026/TT-BTC?

Tổng hợp tờ khai thuế 2026 dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được nêu tại danh mục biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

STT

Ký hiệu

Nội dung

TẢI VỀ

1

Mẫu số: 01/TKN-CNKD

Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm

TẢI VỀ

2

Mẫu số: 01/CNKD

Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

TẢI VỀ

3

Mẫu số: 01/TCKT

Tờ khai thuế của tổ chức khai thay

TẢI VỀ

4

Mẫu số: 01/XSBHĐC

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

TẢI VỀ

5

Mẫu số: 01/BĐS

Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản

TẢI VỀ

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất