Công văn 3289/LĐLĐ-TC điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn tại TPHCM thực hiện Quyết định 61/QĐ-TLĐ ra sao?
Ngày 8/8/2025, Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 3289/LĐLĐ-TC năm 2025 về việc thực hiện Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 3289/LĐLĐ-TC năm 2025
Theo đó, tại Mục II Công văn 3289/LĐLĐ-TC năm 2025, Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung hướng dẫn về phương thức đóng đoàn phí và đoàn phí công đoàn thu tăng thêm so với quy định như sau:
(1) Phương thức đóng đoàn phí
- Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ trưởng công đoàn hoặc người được công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn phân công thu đoàn phí công đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn).
- Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. Trong trường hợp này, số thu đoàn phí công đoàn phải có xác nhận của phòng kế toán đơn vị và có danh sách chi tiết đoàn viên đóng đoàn phí.
Công đoàn cơ sở cần ban hành quy định cụ thể về việc nộp tiền đoàn phí đã thu cho công đoàn cơ sở theo đúng quy định.
Khuyến khích đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở đổi mới phương thức thu, nộp đoàn phí công đoàn bằng công nghệ hiện đại (thu qua tài khoản ngân hàng, qua thẻ ATM,...) trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa đoàn viên với công đoàn cơ sở và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản.
(2) Đoàn phí công đoàn thu tăng thêm so với quy định
- Đối với các CĐCS thuộc đối tượng tại khoản 2, khoản 3 mục I hướng dẫn tại Công văn 3289/LĐLĐ-TC năm 2025 được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương sau khi đã khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN và thuế thu nhập cá nhân) hoặc quy định mức thu cao hơn mức 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; tuy nhiên trong các trường này đều phải được Ban Chấp hành CĐCS mở rộng (từ tổ trưởng công đoàn trở lên) thống nhất bằng Nghị quyết, có văn bản và được quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của CĐCS. Tiền đoàn phi công đoàn phần thu tăng thêm so với quy định tại khoản 2, khoản 3 mục I hướng dẫn này tại Công văn 3289/LĐLĐ-TC năm 2025 được để lại 100% cho công đoàn cơ sở bổ sung chỉ hoạt động theo đúng quy định. CĐCS có trách nhiệm quản lý, sử dụng phần thu tăng thêm này đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn.
- CĐCS khi lập báo cáo quyết toán thu, chi tài chính công đoàn (Mẫu B07- TLĐ), đơn vị hạch toán tách riêng, cụ thể: khoản thu đoàn phí công đoàn đúng mức quy định vào "Mục 22- Thu đoàn phí công đoàn" để có căn cứ xác định số đoàn phi phải nộp lên công đoàn cấp trên theo quy định, khoản thu đoàn phí tăng thêm so với mức quy định vào "Mục 25.02- Thu khác" để được để lại 100% cho CĐCS sử dụng theo quy định.
Xem chi tiết thêm tại Công văn 3289/LĐLĐ-TC năm 2025 ban hành ngày 8/8/2025.

Công văn 3289/LĐLĐ-TC điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn tại TPHCM thực hiện Quyết định 61/QĐ-TLĐ ra sao? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc quản lí và sử dụng tài chính công đoàn?
Căn cứ theo Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định các nguyên tắc quản lí và sử dụng tài chính công đoàn như sau:
- Tài chính công đoàn là điều kiện bảo đảm cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn theo Luật Công đoàn.
- Tài chính công đoàn được quản lý theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn các cấp.
- Các cấp công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn.
- Phân cấp thu tài chính công đoàn để chủ động trong việc thu tài chính công đoàn. Đơn vị được phân cấp thu phải thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản phải thu theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn.
Đối với đơn vị được phân cấp thu để xảy ra tình trạng thất thu, không hoàn thành kế hoạch thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn; không nộp đủ nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên nếu không có lý do chính đáng thì tập thể, cá nhân có liên quan phải bị xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn.
- Phân phối, điều tiết nguồn thu tài chính công đoàn phải đảm bảo công khai, minh bạch, tạo điều kiện chủ động cho các cấp công đoàn trong việc khai thác và sử dụng nguồn thu tài chính công đoàn đúng quy định.
- Định mức chỉ của đơn vị nộp kính phí về công đoàn cấp trên cao hơn định mức chỉ của đơn vị tự cân đối; định mức chỉ của đơn vị tự cân đối cao hơn định mức chỉ của đơn vị được công đoàn cấp trên cấp hỗ trợ theo quy định của Tổng Liên đoàn.
- Thưởng thu, nộp tài chính công đoàn nhằm động viên, khuyến khích các tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực trong công tác thu, nộp tài chính công đoàn; đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời; nộp đầy đủ lên công đoàn cấp trên; sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính công đoàn.
Đơn vị hoàn thành kế hoạch thu, nộp trong năm mới được trích thưởng; trường hợp vì lý do khách quan sang quý 1 năm sau mới hoàn thành kế hoạch thu, nộp, thì việc trích thưởng do Ban Thường vụ công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.
- Các quỹ công đoàn
+ Chênh lệch thu chi (thặng dư) của các cấp công đoàn, sau khi kết thúc năm tài chính, được thực hiện phân chia thành các quỹ như sau:
(i) Đối với công đoàn cơ sở không có tổ chức bộ máy kế toán: Chênh lệch thu chỉ (thặng dư) được trích lập 100% vào Quỹ hoạt động thường xuyên.
(ii) Đối với công đoàn cơ sở có tổ chức bộ máy kế toán: Chênh lệch thu chỉ (thặng dư) được trích lập: Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động 30%, Quỹ hoạt động thường xuyên 70%.
(iii) Đối với công đoàn cấp trên cơ sở: Chênh lệch thu chỉ (thặng dư) được trích lập: Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động 30%, Quỹ hoạt động thường xuyên 50%, Quỹ đầu tư 20%.
+ Tổng Liên đoàn quy định việc điều tiết các quỹ trên.
+ Các cấp công đoản phải lập kế hoạch sử dụng các quỹ tại đơn vị. Số quỹ chưa có kế hoạch sử dụng được gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng có uy tín để tạo nguồn cho các quỹ.
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong công đoàn?
Căn cứ theo Điều 10 Luật Công đoàn 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong công đoàn bao gồm:
(1) Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn.
(2) Phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ công đoàn vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn, bao gồm các hành vi sau đây:
- Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi Công đoàn Việt Nam để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;
- Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; chuyển người lao động làm công việc khác;
- Phân biệt đối xử về tiền lương, thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong lao động;
- Kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và phân biệt đối xử khác trong lao động;
- Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của cán bộ công đoàn;
- Hứa hẹn, cung cấp lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất để người lao động, cán bộ công đoàn không tham gia hoạt động công đoàn, thôi làm cán bộ công đoàn hoặc có hành vi chống lại Công đoàn;
- Chi phối, cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động công đoàn;
- Hành vi khác theo quy định của pháp luật.
(3) Sử dụng biện pháp kinh tế, đe dọa tinh thần hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức Công đoàn, can thiệp, thao túng quá trình thành lập, hoạt động của Công đoàn, làm suy yếu hoặc vô hiệu hóa việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của Công đoàn.
(4) Không bảo đảm các điều kiện hoạt động công đoàn và cán bộ công đoàn theo quy định của pháp luật.
(5) Không đóng kinh phí công đoàn; chậm đóng kinh phí công đoàn; đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn không đúng quy định.
(6) Nhận viện trợ, tài trợ, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật trái quy định của pháp luật.
(7) Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân.
(8) Thông tin không đúng sự thật, kích động, xuyên tạc, phỉ báng về tổ chức và hoạt động công đoàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];