Công văn 2231/CST-TN giới thiệu điểm mới về thuế TNCN tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC thế nào?

Đinh Thị Mai Linh 785 lượt xem
15:20 | 06/08/2026
Ngày 31/7/2026, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí ban hành Công văn 2231/CST-TN năm 2026.
Nội dung chính
  1. Công văn 2231/CST-TN giới thiệu điểm mới về thuế TNCN tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC?
  2. Hiểu rõ quy định người phụ thuộc phải sống cùng người nộp thuế để được giảm trừ gia cảnh từ 1/7/2026?
  3. Quyền của người nộp thuế là gì?

Công văn 2231/CST-TN giới thiệu điểm mới về thuế TNCN tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC?

Ngày 31/7/2026, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí ban hành Công văn 2231/CST-TN năm 2026.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 2231/CST-TN năm 2026

Đơn cử, điểm mới Thông tư 87/2026/TT-BTC được nêu tại Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2231/CST-TN năm 2026 như sau:

(1) Về mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh

Căn cứ mức thu nhập bình quân, mức chi tiêu bình quân và tiêu chí về thu nhập của hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2026-2030, Thông tư quy định mức thu nhập để xác định người phụ thuộc là không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng (quy định trước đây là 1 triệu đồng).

(2) Về hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Trên cơ sở kế thừa các quy định hiện hành đã thực hiện ổn định, Thông tư đã bổ sung quy định về hồ sơ đối với các trường hợp mới được bổ sung tại Luật Thuế TNCN như người mất năng lực hành vi dân sự, quy định tiêu chí cụ thể hơn đối với người không có khả năng lao động và cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Đặc biệt, để đáp ứng yêu cầu về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trên Công Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành,... nhất là trong bối cảnh hệ thống thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia đã khá đầy đủ và đồng bộ.... và nhằm giảm chi phí thực hiện cho người nộp thuế, tại Thông tư quy định nguyên tắc trường hợp khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành... thì không yêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ sơ, giấy tờ chứng minh. Nội dung cụ thể được thể hiện tại khoản 9 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC như sau:

Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
...
9. Trên cơ sở thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật để làm căn cứ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.
Trường hợp cơ quan thuế không thể khai thác, sử dụng được dữ liệu thông tin xác định người phụ thuộc trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định người phụ thuộc quy định tại Điều này.

(3) Về thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh quy định tại khoản 5 Điều 54 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Theo quy định của Luật Chứng khoán thì chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn. Tuy nhiên, thực tế hiện nay chỉ có chứng khoán phái sinh dưới dạng hợp đồng tương lai đã được triển khai và giao dịch trên thị trường. Vì vậy, tại Thông tư quy định thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh dưới dạng hợp đồng tương lai.

Căn cứ vào quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng như việc thực hiện chính sách thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh đang thực hiện ổn định thời gian qua và để đảm bảo thống nhất với nội dung quy định về xác định giá chuyển nhượng trong trường hợp nhà thầu nước ngoài chuyển nhượng chứng khoán phái sinh, tại Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán phái sinh được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó:

Giá chuyển nhượng đối với hợp đồng tương lai là giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng lần. Trong đó, giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng lần được xác định bằng giá thanh toán của hợp đồng tương lai tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế nhân (x) hệ số nhân hợp đồng nhân (x) với số lượng hợp đồng nhân (x) với tỷ lệ ký quỹ ban đầu chia (:) cho 2. Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam công bố theo quy định.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai là thời điểm khớp lệnh mua, bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn.

Công văn 2231/CST-TN giới thiệu điểm mới về thuế TNCN tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC thế nào?

Công văn 2231/CST-TN giới thiệu điểm mới về thuế TNCN tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC thế nào?

Hiểu rõ quy định người phụ thuộc phải sống cùng người nộp thuế để được giảm trừ gia cảnh từ 1/7/2026?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì các đối tượng được xác định là người phụ thuộc của người nộp thuế bao gồm:

Giảm trừ gia cảnh
...
2. Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:
a) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;
b) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự; người khuyết tật; người không có khả năng lao động;
c) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;
d) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;
đ) Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Người phụ thuộc quy định tại điểm này là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan khác.

Như vậy, không phải tất cả đối tượng người phụ thuộc đều phải sống cùng người nộp thuế để được giảm trừ gia cảnh. Điều kiện này được xét cho các đối tượng tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Là những người không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Theo đó, các đối tượng này phải đảm bảo 02 điều kiện là: Sống cùng người nộp thuế và Người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105, 106 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật liên quan khác.

Bao gồm:

(1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;

(2) Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế;

(3) Cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế;

(4) Cháu ruột của người nộp thuế;

(5) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Quyền của người nộp thuế là gì?

Căn cứ theo Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) quyền của người nộp thuế như sau:

- Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;

- Được tra cứu, xem, in ​​và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;

- Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;

- Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;

- Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

- Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

- Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;

- Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;

- Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

- Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025;

- Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;

- Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;

- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;

- Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;

- Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;

- Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất