Công văn 1799/KBII-NV1 hướng dẫn Nghị định 254 về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công ra sao?

Phạm Thị Hồng 4,237 lượt xem
08:34 | 11/10/2025
Công văn 1799/KBII-NV1 hướng dẫn Nghị định 254 về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 1799/KBII-NV1 hướng dẫn Nghị định 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công ra sao?
  2. Hướng dẫn cách điền 27 biểu mẫu Nghị định 254/2025/NĐ-CP cho các dự án sử dụng vốn đầu tư công từ 26/9/2025?
  3. Cơ quan thanh toán vốn đầu tư công được quy định ra sao?

Công văn 1799/KBII-NV1 hướng dẫn Nghị định 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công ra sao?

Ngày 09/10/2025, Kho bạc Nhà nước khu vực II đã ban hành Công văn 1799/KBII-NV1 năm 2025 về việc triển khai thực hiện Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

TẢI VỀ Công văn 1799/KBII-NV1 năm 2025

Theo đó, Công văn 1799/KBII-NV1 năm 2025 hướng dẫn Nghị định 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công như sau:

Theo đó, thực hiện Nghị định 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công. Kho bạc Nhà nước khu vực II (KBII) đề nghị các Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, các đơn vị, tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (sau đây gọi tắt là Chủ đầu tư) mở tài khoản giao dịch tại KBII, phối hợp thực hiện một số nội dung như sau:

(1) Thanh toán vốn đầu tư công theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP

Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công thay thế Nghị định 99/2021/NĐ-CP (trừ một số trường hợp được quy định tại Điều 54 Nghị định 254/2025/NĐ-CP), có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các nội dung có liên quan đến công tác thanh toán vốn, như nguyên tắc thanh toán, trình tự thực hiện, cách thức giao dịch, thành phần hồ sơ thanh toán, mẫu biểu hồ sơ chứng từ... được quy định cụ thể tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP, do đó các Chủ đầu tư nghiên cứu thực hiện các thủ tục liên quan đến công tác giải ngân vốn, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (từ ngày 26/9/2025).

Riêng đối với các thành phần hồ sơ có liên quan đến công tác giải ngân vốn trong giai đoạn chuyển tiếp được thực hiện như sau:

- Đối với hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án (theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 254/2025/NĐ-CP) đã gửi đến các đơn vị thuộc KBII trước ngày ngày Nghị định này có hiệu lực: Chủ đầu tư không phải hoàn thiện và gửi lại.

- Kể từ ngày Nghị định 254/2025/NĐ-CP có hiệu lực, trường hợp có thay đổi nội dung thông tin làm căn cứ giải ngân thì chủ đầu tư bổ sung, cập nhật theo quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP. Các thủ tục tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

(2) Về thủ tục cam kết chỉ

Theo quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP, trên Giấy rút vốn (Mẫu số 05a/TT) ban hành kèm theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP không còn theo dõi chỉ tiêu Số cam kết chí, hợp đồng khung (viết tắt trên chứng từ là "Số CKC, HĐK").

Tuy nhiên, thủ tục kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN được quy định tại Điều 6 Nghị định 11/2020/NĐ-CP về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực KBNN; Thông tư số 89/2021/TT-BTC về quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN. Hiện nay, Nghị định 11/2010/NĐ-CP và Thông tư 89/2021/TT-BTC vẫn còn hiệu lực thi hành.

KBII đề nghị các Chủ đầu tư tiếp tục làm thủ tục cam kết chi đối với các trường hợp phải thực hiện cam kết chỉ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 11/2020/NĐ-CP và Thông tư 89/2021/TT-BTC và tiếp tục sử dụng mẫu biểu Giấy rút vốn (Mẫu số 05/TT) ban hành theo Nghị định 99/2021/NĐ-CP cho đến khi Nghị định 11/2020/NĐ-CP được sửa đổi.

(3) Về công tác báo cáo tình hình tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng

Chủ đầu tư thực hiện nghiêm chỉnh công tác tổng hợp báo cáo tình hình tạm ứng, quản lý và thu hồi vốn tạm ứng được quy định tại Điều 9 Nghị định 254/2025/NĐ-CP và Chỉ thị 27/CT-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; trong đó lưu ý một số nội dung sau:

- Các Chủ đầu tư tiếp tục tăng cường công tác quản lý, sử dụng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư công theo quy định. Theo dõi chặt chẽ để đôn đốc thu hồi hết số vốn đã tạm ứng theo quy định tại khoản 5 và điểm d khoản 6 Điều 9 Nghị định 254/2025/NĐ-CP, nhất là những khoản tạm ứng quá hạn kéo dài nhiều năm và những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.

- Định kỳ hàng quý các Chủ đầu tư lập báo cáo tình hình tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng gửi các Phòng Nghiệp vụ và các Phòng Giao dịch thuộc KBI nơi Chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch theo đúng quy định. Trên báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn (Mẫu số 08.a/SDTU ban hành kèm theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP), Chủ đầu tư nêu rõ số dư tạm ứng quá hạn chưa được thu hồi đến thời điểm báo cáo, các lý do, các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn, làm rõ các trường hợp vẫn tạm ứng quá hạn không có khả năng thu hồi (nếu có), đề xuất biện pháp xử lý. cụ thể

+ Đối với vốn bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi báo cáo trước ngày 03 tháng đầu tiên của quý tiếp theo,

+ Đối với vốn đầu tư của nhiệm vụ, dự án: Chủ đầu tư (trừ các đơn vị, tổ chức thực hiện thanh toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) gửi báo cáo trước ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

+ Riêng báo cáo quý 4, Chủ đầu tư gửi báo cáo trước ngày 23/02 năm sau năm kế hoạch đẻ KBII tổng hợp báo cáo và gửi cơ quan tài chính các cấp ở địa phương và KBNN đúng thời gian quy định (thời hạn KBII gửi báo cáo đến các cơ quan liên quan theo quy định là ngày 28/02 năm sau năm kế hoạch).

Kho bạc Nhà nước Khu vực II đề nghị các Chủ đầu tư phối hợp thực hiện. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc đề nghị các Chủ đầu tư kịp thời phản ảnh về các Phòng Giao dịch, Phòng Nghiệp vụ thuộc KBNN Khu vực II nơi mở tài khoản giao dịch để phối hợp xử lý.\

*Trên đây là thông tin về "Công văn 1799/KBII-NV1 hướng dẫn Nghị định 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công"

Công văn 1799/KBII-NV1 hướng dẫn Nghị định 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công ra sao?

Công văn 1799/KBII-NV1 hướng dẫn Nghị định 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công ra sao? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách điền 27 biểu mẫu Nghị định 254/2025/NĐ-CP cho các dự án sử dụng vốn đầu tư công từ 26/9/2025?

Ngày 26/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

Tải Phụ lục biểu mẫu Nghị định 254/2025/NĐ-CP file pdf

Tải Phụ lục biểu mẫu Nghị định 254/2025/NĐ-CP file word

Hướng dẫn cách điền 27 biểu mẫu Nghị định 254/2025/NĐ-CP cho các dự án sử dụng vốn đầu tư công từ 26/9/2025 như sau:

(1) Mẫu số 01.a/PB Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm ...

TẢI VỀ

Ghi chú:

- (*) Ghi theo Quyết định đầu tư điều chỉnh cuối cùng.

- Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngoài kế hoạch được giao là vốn bổ sung từ nguồn dự phòng, tăng thu...

- Các chi tiêu về: Tiểu dự án; Dự án thành phần thuộc CTMTQG thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt từng chương trình mục tiêu quốc gia.

- Các chi tiêu theo ngành, lĩnh vực: Phân bổ chi tiết đến từng dự án (thứ tự ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về NSNN).

(2) Mẫu số 01.a.nn/PB Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm ... (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài)

TẢI VỀ

Ghi chú:

- (*) Ghi theo Quyết định đầu tư điều chỉnh cuối cùng

- Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngoài kế hoạch được giao là vốn bổ sung từ nguồn dự phòng, tăng thu...

- Các chỉ tiêu về: Tiểu dự án; Dự án thành phần thuộc CTMTQG thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt từng chương trình mục tiêu quốc gia.

- Các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực: Phân bổ chi tiết đến từng dự án (thứ tự ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về NSNN).

(3) Mẫu số 01.b/PB Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm .. điều chỉnh

TẢI VỀ

Ghi chú:

- (*) Ghi theo Quyết định đầu tư điều chỉnh cuối cùng

- Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngoài kế hoạch được giao là vốn bổ sung từ nguồn dự phòng, tăng thu...

- Các chỉ tiêu về: Tiểu dự án; Dự án thành phần thuộc CTMTQG thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt từng chương trình mục tiêu quốc gia.

- Các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực: Phân bổ chi tiết đến từng dự án (thứ tự ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về NSNN).

(4) Mẫu số 01.b.nn/PB Phân bổ chI tiết kế hoạch đầu tư công năm ... điều chỉnh (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài)

TẢI VỀ

Ghi chú:

- (*) Ghi theo Quyết định đầu tư điều chỉnh cuối cùng

- Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngoài kế hoạch được giao là vốn bổ sung từ nguồn dự phòng, tăng thu...

- Các chỉ tiêu về: Tiểu dự án; Dự án thành phần thuộc CTMTQG thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt từng chương trình mục tiêu quốc gia.

- Các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực: Phân bổ chi tiết đến từng dự án (thứ tự ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về NSNN).

(5) Mẫu số 02.a/TT Bảng tổng hợp thông tin Hợp đồng đối với trường hợp thực hiện theo hợp đồng

TẢI VỀ

HƯỚNG DẪN:

1. Cột “Thông tin lần đầu” “Thông tin điều chỉnh”...: ghi thông tin bằng chữ hoặc ghi số tiền cụ thể của chỉ tiêu tại dòng ngang, cập nhật đầy đủ bao gồm cả thông tin tại phụ lục hợp đồng nếu có. Đối với những thông tin không điều chỉnh, đề nghị ghi rõ là “không điều chỉnh”.

2. Giá trị hợp đồng: là giá trị mà chủ đầu tư và nhà thầu đã ký kết tại hợp đồng đã có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

(6) Mẫu số 02.b/TT Bảng tổng hợp thông tin Dự toán chi phí đối với trường hợp không thực hiện theo hợp đồng

TẢI VỀ

HƯỚNG DẪN:

1. Cột “Thông tin lần đầu” “Thông tin điều chỉnh”...: ghi thông tin bằng chữ hoặc ghi số tiền cụ thể của chỉ tiêu tại dòng ngang. Đối với những thông tin không điều chỉnh, đề nghị ghi rõ là “không điều chỉnh”.

2. Chỉ tiêu “Công việc A, B”: ghi chi tiết tên công việc trong Quyết định, văn bản phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền; tương ứng cột “Thông tin lần đầu, Thông tin điều chỉnh” ghi số tiền dự toán của hạng mục công việc.

(7) Mẫu số 02.c/TT Bảng tổng hợp thông tin bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

TẢI VỀ

HƯỚNG DẪN:

1. Đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập Bảng tổng hợp thông tin bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do đơn vị, tổ chức thực hiện.

2. Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện và trường hợp chủ đầu tư và đơn vị, tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cùng thực hiện thì chủ đầu tư có trách nhiệm lập Bảng; chủ đầu tư ghi phần kinh phí được giao tương ứng của chủ đầu tư và đơn vị, tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại mục 4.1 và 4.2.

3. Đối với những thông tin không điều chỉnh, đề nghị ghi rõ là “không điều chỉnh”.

(8) Mẫu số 03.a/TT Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành

TẢI VỀ

HƯỚNG DẪN:

1. Giá trị tạm ứng còn lại chưa thu hồi đến hết kỳ trước: là số tiền mà chủ đầu tư đã tạm ứng cho nhà thầu theo điều khoản của hợp đồng (hoặc đã tạm ứng trực tiếp cho chủ đầu tư trường hợp tự thực hiện hoặc đã tạm ứng cho các tổ chức, đơn vị thực hiện các công việc không thông qua hợp đồng) chưa được thu hồi đến cuối kỳ trước.

2. Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết kỳ trước: là số tiền mà chủ đầu tư đã thanh toán cho nhà thầu (hoặc trực tiếp cho chủ đầu tư đối với trường hợp tự thực hiện hoặc cho các tổ chức, đơn vị thực hiện các công việc không thông qua hợp đồng) phần giá trị khối lượng đã hoàn thành đến cuối kỳ trước (không bao gồm số tiền đã tạm ứng).

3. Lũy kế giá trị khối lượng thực hiện đến hết kỳ này: là luỹ kế giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng (hoặc theo dự toán trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng) đến cuối kỳ trước cộng với giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng (hoặc theo dự toán) trong kỳ phù hợp với biên bản nghiệm thu đề nghị thanh toán. Trường hợp không đủ kế hoạch vốn để thanh toán hết giá trị khối lượng đã được nghiệm thu ghi trong Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành, thì sẽ chuyển sang kỳ sau thanh toán tiếp, không phải lập lại Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành mà chỉ lập giấy đề nghị thanh toán.

4. Thanh toán để thu hồi tạm ứng: là số tiền mà chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất thanh toán để thu hồi một phần hay toàn bộ số tiền tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước (khoản 1 Mẫu số 03a/TT) theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (chuyển từ tạm ứng thành thanh toán khối lượng hoàn thành).

Thanh toán thu hồi tạm ứng trong trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng: là số tiền mà chủ đầu tư thu hồi một phần hay toàn bộ số tiền tạm ứng theo dự toán còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước (khoản 1 Mẫu số 03a/TT) (chuyển từ tạm ứng thành thanh toán khối lượng hoàn thành).

5. Giá trị đề nghị giải ngân kỳ này: là số tiền mà chủ đầu tư đề nghị cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện thanh toán cho nhà thầu theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (sau khi trừ số tiền thu hồi tạm ứng tại khoản 4 Mẫu số 03a/TT). Trong đó gồm tạm ứng (nếu có) và thanh toán khối lượng hoàn thành.

Giá trị đề nghị giải ngân kỳ này trong trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng: là số tiền mà chủ đầu tư đề nghị cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện thanh toán cho chủ đầu tư hoặc đơn vị thực hiện theo dự toán được duyệt (sau khi trừ số tiền thu hồi tạm ứng tại khoản 4 Mẫu số 03a/TT). Trong đó gồm tạm ứng (nếu có) và thanh toán khối lượng hoàn thành.

(Lưu ý: Giá trị đề nghị thanh toán lũy kế trong năm kế hoạch đến cuối kỳ này không được vượt kế hoạch vốn đã bố trí cho công việc hoặc dự án trong năm kế hoạch)

6. Luỹ kế giá trị giải ngân gồm 2 phần:

- Tạm ứng: Giá trị tạm ứng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước (khoản 1 Mẫu số 03a/TT) trừ thu hồi tạm ứng (khoản 4 Mẫu số 03a/TT) cộng phần tạm ứng (nếu có) của khoản 5 Mẫu số 03a/TT.

- Thanh toán khối lượng hoàn thành: là số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết kỳ trước cộng với thu hồi tạm ứng (khoản 4 Mẫu số 03a/TT), cộng phần thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành kỳ này (khoản 5 Mẫu số 03a/TT).

7. Đơn vị tiền là ngoại tệ áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài.

8. Trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án trực tiếp quản lý nhiều dự án: Chi phí quản lý dự án kê khối lượng công việc quản lý dự án đã thực hiện tương ứng với Dự án.

(9) Mẫu số 03.b/TТ Bảng kê giá trị khối lượng công việc đền bù, hỗ trợ, tái định cư

TẢI VỀ

HƯỚNG DẪN

1. Về phương pháp ghi chép:

Bảng kê giá trị khối lượng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã thực hiện được lập cho từng dự án. Trường hợp một dự án có nhiều phương án bồi thường được duyệt thì kê theo từng phương án bồi thường được duyệt, trong phạm vi số tiền thanh toán, chi trả cho các đối tượng thụ hưởng, người dân thuộc cùng một dự án. Các nội dung chỉ tiêu (cột 2) ghi theo tổng số.

2. Về chữ ký của các thành phần tham gia:

- Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (không thông qua tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) thì phần chữ ký chỉ yêu cầu chữ ký của chủ đầu tư (không yêu cầu chữ ký của tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).

- Trường hợp chủ đầu tư thực hiện thủ tục tạm ứng/thanh toán với cơ quan thanh toán để chuyển tiền cho đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phần chữ ký, đóng dấu gồm: chủ đầu tư và tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3. Đơn vị tiền là ngoại tệ áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài.

(10) Mẫu số 03.c/QT Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A - В)

TẢI VỀ

(11) Mẫu số 04.a/TT Giấy đề nghị thanh toán vốn

TẢI VỀ

(12) Mẫu số 04.a.nn/TT Giấy đề nghị thanh toán vốn của chủ đầu tư (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài)

TẢI VỀ

(13) Mẫu số 04.b/TT Giấy đề nghị thu hồi vốn

TẢI VỀ

(14) Mẫu số 04.b.nn/TT Giấy đề nghị thanh toán vốn của cơ quan chủ quản (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài)

TẢI VỀ

(15) Mẫu số 04.c/TT Giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước

TẢI VỀ

(16) Mẫu số 04.d/TT Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước

TẢI VỀ

1 Bao gồm cả trường hợp nộp thuế theo mã giao dịch điện tử (nộp trước khi phát sinh mã định danh khoản phải nộp). Trường hợp khoản thu có 2 thông tin gồm mã định danh hồ sơ hoặc khoản phải nộp hoặc mã giao dịch điện tử và cả số quyết định/Số thông báo thì ghi cả 2 thông tin này.

2 Trường hợp nộp NSNN ghi 7111.mã ĐBHC (hoặc 8993.ĐBHC đối với thu hồi hoàn thuế GTGT) theo thông báo, hướng dẫn của cơ quan thuế, hải quan. Đối với khoản thu NSNN không do cơ quan thuế, hải quan quản lý ghi 7111. Trường hợp nộp vào tài khoản chờ nộp NSNN/tạm thu ghi tài khoản của cơ quan thu mở tại cơ quan thanh toán.

(17) Mẫu số 05.a/TT Giấy rút vốn

TẢI VỀ

1 Bao gồm cả trường hợp nộp thuế theo mã giao dịch điện tử (nộp trước khi phát sinh mã định danh khoản phải nộp). Trường hợp khoản thu có 2 thông tin gồm mã định danh hồ sơ hoặc khoản phải nộp hoặc mã giao dịch điện tử và cả số quyết định/Số thông báo thì ghi cả 2 thông tin này.

2 Trường hợp nộp NSNN ghi 7111.mã ĐBHC (hoặc 8993.ĐBHC đối với thu hồi hoàn thuế GTGT) theo thông báo, hướng dẫn của cơ quan thuế, hải quan. Đối với khoản thu NSNN không do cơ quan thuế, hải quan quản lý ghi 7111. Trường hợp nộp vào tài khoản chờ nộp NSNN/tạm thu ghi tài khoản của cơ quan thu mở tại cơ quan thanh toán.

(18) Mẫu số 05.b/TT Ủy nhiệm chi

TẢI VỀ

(19) Mẫu số 05.c/TT Ủy nhiệm chi (ngoại tệ)

TẢI VỀ

(20) Mẫu số 05.d/TT Ủy nhiệm chi nộp thuế

TẢI VỀ

1 Bao gồm cả trường hợp nộp thuế theo mã giao dịch điện tử (nộp trước khi phát sinh mã định danh khoản phải nộp). Trường hợp khoản thu có 2 thông tin gồm mã định danh hồ sơ hoặc khoản phải nộp hoặc mã giao dịch điện tử và cả số quyết định/Số thông báo thì ghi cả 2 thông tin này.

2 Trường hợp nộp NSNN ghi 7111.mã ĐBHC (hoặc 8993.ĐBHC đối với thu hồi hoàn thuế GTGT) theo thông báo, hướng dẫn của cơ quan thuế, hải quan. Đối với khoản thu NSNN không do cơ quan thuế, hải quan quản lý ghi 7111. Trường hợp nộp vào tài khoản chờ nộp NSNN/tạm thu ghi tài khoản của cơ quan thu mở tại cơ quan thanh toán.

(21) Mẫu số 05.e/TT Ủy nhiệm chi (Dùng trong trường hợp chủ dự án đề nghị trích tài khoản ngoại tệ thanh toán cho nhà cung cấp bằng loại tiền khác)

TẢI VỀ

(22) Mẫu số 06/TT Giấy rút vốn kiêm thu ngân sách nhà nước (áp dụng trong trường hợp chi từ tài khoản tạm giữ ngoại tệ)

TẢI VỀ

(23) Mẫu số 07/TT Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ

TẢI VỀ

(24) Mẫu số 08.a/SDTƯ Báo cáo tổng hợp tình hình tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng (của chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư)

TẢI VỀ

HƯỚNG DẪN

1. Cột số 3, cột số 4, cột số 5, cột số 6: Điền bằng số học (số liệu tại cột 6 không bao gồm số liệu tại cột 5)

2 Cột số 7, cột số 8, cột số 9: Tích dấu “x” (nếu có).

3 Cột số 10, cột số 11: Ghi cụ thể bằng chữ.

(25) Mẫu số 08.b/SDTƯ Báo cáo tổng hợp tình hình tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng (của cơ quan kiểm soát, thanh toán)

TẢI VỀ

HƯỚNG DẪN

1. Cột số 4, cột số 5, cột số 6, cột số 7: Điền bằng số học (số liệu tại cột 7 không bao gồm số liệu tại cột 6).

2. Cột số 8, cột số 9, cột số 10: Tích dấu “x” (nếu có).

3. Cột số 11: Ghi cụ thể bằng chữ.

(26) Mẫu số 09/QLDA Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án đề nghị thanh toán hoàn tạm ứng chi phí quản lý dự án

TẢI VỀ

HƯỚNG DẪN

1. Cột (2): Ghi đầy đủ tên các dự án đã được trích chuyển kinh phí QLDA vào TKTG mà chưa được phân bổ để hoàn ứng hết số đã trích vào tài khoản tiền gửi.

2. Số liệu tại cột (3) của bảng phân bổ kỳ này phải khớp đúng với số liệu tại cột (9) của bảng phân bổ chi phí QLDA của kỳ báo cáo trước.

3. Số liệu tại cột (4) là số kinh phí QLDA đã trích chuyển vào TKTG, bao gồm cả số đã trích chuyển kinh phí QLDA trong kỳ báo cáo tại cột (5).

4. Cột (7): Ghi lũy kế số chi phí QLDA phân bổ trong năm báo cáo, bao gồm cả số đề nghị phân bổ chi phí QLDA kỳ này ở cột (8).

5. Tổng số chi phí QLDA phân bổ cho từng dự án không được vượt quá tổng số kinh phí QLDA đã trích chuyển vào TKTG của dự án đó.

(27) Mẫu số 10/CT Danh mục các dự án đầu tư công đề nghị cấp vốn

TẢI VỀ

Hướng dẫn cách điền 27 biểu mẫu Nghị định 254/2025/NĐ-CP cho các dự án sử dụng vốn đầu tư công từ 26/9/2025 chi tiết như trên.

Cơ quan thanh toán vốn đầu tư công được quy định ra sao?

Cơ quan thanh toán vốn đầu tư công được quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Kho bạc Nhà nước thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước dành để đầu tư.

- Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện kiểm soát, giải ngân vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư của đơn vị mình.

- Cơ quan do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền làm nhiệm vụ kiểm soát, giải ngân vốn cho nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo cho Bộ Tài chính về việc ủy quyền.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Tổng hợp 6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là mẫu nào?

6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là các Mẫu số 4.1A, Mẫu số 4.1B, Mẫu số 4.1C, Mẫu số 4.2A, Mẫu số 4.2B và Mẫu số 4.2C nằm trong Mẫu số 1B được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất