Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công gồm những gì theo Nghị định 19?

Nguyễn Lê Anh Thư 1,790 lượt xem
07:30 | 23/02/2026
Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công gồm những gì? Nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công gồm những gì?
  2. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công được quy định ra sao?
  3. Nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công gồm những gì?

Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 26 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công được nêu rõ như sau:

(1) Hồ sơ trình thẩm định gồm:

- Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc của cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định nội bộ;

- Báo cáo thẩm định nội bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 19/2026/NĐ-CP;

- Báo cáo giám sát, đánh giá điều chỉnh dự án đầu tư;

- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

(2) Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại (1), kèm dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

(3) Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.

(4) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.

(5) Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại (1) đến cơ quan thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định.

(6) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng.

Thời gian thẩm định của Hội đồng không bao gồm thời gian cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng.

Thủ tục trình thẩm định nội bộ điều chỉnh chủ trương đầu tư

Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công gồm những gì theo Nghị định 19? (Hình từ Internet)

Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công được quy định ra sao?

Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 19/2026/NĐ-CP về hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công như sau:

(1) Hồ sơ trình thẩm định nội bộ gồm:

- Tờ trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;

- Báo cáo giám sát, đánh giá điều chỉnh dự án đầu tư;

- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

(2) Chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 05 bộ hồ sơ dự án theo quy định tại (1) đến cơ quan chủ quản của mình hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư để tổ chức thẩm định nội bộ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 và điểm b khoản 3 Điều 37 Luật Đầu tư công 2023. Thời gian thẩm định nội bộ không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

(3) Chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án theo nội dung thẩm định nội bộ.

Nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, các nội dung điều chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư tương ứng với các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 15 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:

(1) Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định.

(2) Việc đáp ứng các tiêu chí dự án quan trọng quốc gia.

(3) Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

(4) Đánh giá về dự báo nhu cầu, phạm vi phục vụ và mục tiêu, quy mô và hình thức đầu tư.

(5) Đánh giá về khu vực, địa điểm đầu tư, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất và nhu cầu sử dụng tài nguyên khác (nếu có); đánh giá về phương án sơ bộ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tổng hợp ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

(6) Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật chính và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.

(7) Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư, thiết kế sơ bộ.

(8) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

(9) Đánh giá về việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn: căn cứ xác định sơ bộ tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn; phân tích sơ bộ tính khả thi của các phương án huy động vốn và khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công.

(10) Đánh giá về việc xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác vận hành dự án.

(11) Đánh giá về tiến độ dự kiến thực hiện dự án, phân chia giai đoạn đầu tư hoặc phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có).

(12) Đánh giá sơ bộ về hiệu quả đầu tư: hiệu quả tài chính; hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.

(13) Đánh giá về các giải pháp tổ chức thực hiện dự án: xác định chủ đầu tư (nếu có); hình thức quản lý dự án.

(14) Đánh giá về cơ chế, chính sách đặc biệt; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...