Công văn 1254/BHXH-QLT cung cấp thông tin để chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH ra sao?
Ngày 22/8/2026, BHXH tỉnh Tuyên Quang đã có Công văn 1254/BHXH-QLT năm 2026 hướng dẫn về việc cung cấp thông tin phục vụ chuyển đổi, sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý.
TẢI VỀ Công văn 1254/BHXH-QLT năm 2026
Theo đó, Công văn 1254/BHXH-QLT năm 2026 cung cấp thông tin để chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, cụ thể như sau:
Thực hiện Kế hoạch 3115/KH-BHXH ngày 13/8/2026 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về chuyển đổi, sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân (ĐDCN/CCCD) thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam và Công văn 1804/BHXHQLT ngày 04/8/2025 của BHXH Việt Nam về việc sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý; để bảo đảm triển khai thống nhất việc sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý theo chủ trương của Chính phủ về phát triển dữ liệu số và định danh điện tử, đồng thời bảo đảm thông tin của đơn vị và người tham gia được chuẩn hóa, đồng bộ, chính xác, không ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia và người hưởng các chế độ BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), BHXH tỉnh Tuyên Quang đề nghị các đơn vị sử dụng lao động, cơ quan quản lý đối tượng chỉ tham gia BHYT, tổ chức hỗ trợ phát triển người tham gia BHXH, BHYT (sau đây gọi chung là đơn vị) phối hợp thực hiện một số nội dung sau:
1. Đối với các đơn vị sử dụng lao động, Cơ quan quản lý đối tượng chỉ tham gia bảo hiểm y tế
- Rà soát, cung cấp đầy đủ các thông tin sau: tên đơn vị; mã số doanh nghiệp (gồm 10 ký tự được cấp theo quy định về đăng ký thành lập doanh nghiệp); mã quan hệ ngân sách đối với đơn vị có quan hệ với ngân sách theo quy định tại Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2025 (gồm 07 ký tự do cơ quan tài chính cấp); mã loại hình sản xuất, kinh doanh theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ; địa chỉ trụ sở; địa bàn hành chính; người đại diện và thông tin liên hệ (theo Mẫu số 01 kèm theo).
- Kiểm tra, rà soát số ĐDCN/CCCD của người lao động, người tham gia thuộc đơn vị quản lý; phối hợp với cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN để bổ sung, cập nhật số ĐDCN/CCCD đối với các trường hợp chưa có số ĐDCN/CCCD trong cơ sở dữ liệu về BHXH hoặc chưa được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Lập hồ sơ điều chỉnh thông tin người tham gia BHXH, BHYT và gửi cơ quan BHXH để cập nhật theo đúng quy định đối với các trường hợp thông tin còn sai lệch (nếu có).
2. Đối với tổ chức hỗ trợ phát triển người tham gia BHXH, BHYT
- Rà soát, cung cấp thông tin tổ chức gồm: tên tổ chức; mã số doanh nghiệp/mã số thuế hoặc mã định danh hợp pháp; tên viết tắt của tổ chức thu hộ; các mã tổ chức đang sử dụng; địa chỉ; phạm vi, địa bàn hoạt động; người đại diện/người phụ trách; thông tin hợp đồng và tình trạng hoạt động (theo Mẫu số 02 kèm theo)
- Lập đầy đủ danh sách điểm thu gồm: tên, mã điểm thu đang sử dụng; mã đơn vị hành chính cấp tỉnh; mã đơn vị hành chính cấp xã; địa chỉ; người phụ trách; thông tin liên hệ và trạng thái hoạt động.
Thông tin do tổ chức cung cấp là căn cứ để cơ quan BHXH rà soát, cập nhật bộ mã quản lý mới. Tổ chức chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và cập nhật của thông tin từ các điểm thu thuộc phạm vi quản lý (theo Mẫu số 03 kèm theo)

Công văn 1254/BHXH-QLT cung cấp thông tin để chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH ra sao? (Hình từ Internet)
Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/09/2026
Không đóng BHXH, BHYT, BHTN cho NLĐ 2026 phạt bao nhiêu tiền? Mức lãi chậm phạt là bao nhiêu?
Vi phạm quy định về tiền lương được quy định tại Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Vi phạm quy định về tiền lương
...
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả hoặc trả không đủ cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
...
Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng được quy định tại Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; trừ trường hợp quy định tại: ...
Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...
Theo đó, không đóng BHXH, BHYT, BHTN cho NLĐ 2026 sẽ bị phạt vi phạm hành chính, tùy mức độ vi phạm. Cụ thể như sau:
Cá nhân | Tổ chức | Mức độ vi phạm |
Từ 3tr - 5tr | Từ 6tr - 10tr | Vi phạm từ 01 - 10 người lao động |
Từ 5tr - 8tr | Từ 10tr - 16tr | Vi phạm từ 11 - 50 người lao động |
Từ 8tr - 12tr | Từ 16tr - 24tr | Vi phạm từ 51 - 100 người lao động |
Từ 12tr - 15tr | Từ 24tr - 30tr | Vi phạm từ 101 - 300 người lao động |
Từ 15tr - 20tr | Từ 30tr - 40tr | Vi phạm từ 301 người lao động trở lên |
Bên cạnh đó, cá nhân hoặc tổ chức có hành vi vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khác phục hậu quả, cụ thể:
Buộc trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm.
Vị trí và chức năng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam 2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 1 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 13 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính như sau:
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS.
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước và có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];