Công văn 1192-CV/UBKTTW về lập ủy ban kiểm tra tại các đảng bộ trực thuộc đảng bộ các xã, phường ra sao?

Nguyễn Văn Phú 2,393 lượt xem
08:40 | 24/08/2026
Nội dung về việc lập ủy ban kiểm tra tại các đảng bộ trực thuộc đảng bộ các xã, phường được Ủy ban Kiểm tra Trung ương nêu tại Công văn 1192-CV/UBKTTW năm 2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 1192-CV/UBKTTW về lập ủy ban kiểm tra tại các đảng bộ trực thuộc đảng bộ các xã, phường ra sao?
  2. Đảng viên có quyền và nghĩa vụ như thế nào?
  3. Bao nhiêu đảng viên thì được phép thành lập đảng bộ cơ sở?

Công văn 1192-CV/UBKTTW về lập ủy ban kiểm tra tại các đảng bộ trực thuộc đảng bộ các xã, phường ra sao?

Ngày 20/8/2026, Ủy ban Kiểm tra Trung ương đã có Công văn 1192-CV/UBKTTW năm 2026 về việc lập ủy ban kiểm tra tại các đảng bộ trực thuộc đảng bộ các xã, phường.

>>> TẢI VỀ Công văn 1192-CV/UBKTTW năm 2026

Theo đó, Ủy ban Kiểm tra Trung ương nhận được Công văn 791-CV/UBKTTU, ngày 12/8/2026 của Ủy ban Kiểm tra Thành ủy Hà Nội về việc xin ý kiến lập ủy ban kiểm tra tại các đảng bộ trực thuộc đảng bộ các xã, phường;

Sau khi nghiên cứu, Ủy ban Kiểm tra Trung ương có ý kiến như sau:

Hiện nay, Ủy ban Kiểm tra Trung ương đang tham mưu sửa đổi Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương về kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng (trong đó có tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban kiểm tra các cấp) đảm bảo đồng bộ, phù hợp với Quy định 208-QĐ/TW năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng.

Trong thời gian chưa ban hành Quy định thay thế Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 đề nghị Ủy ban Kiểm tra Thành ủy Hà Nội nghiên cứu Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 trong việc lập ủy ban kiểm tra tại các đảng bộ trực thuộc đảng bộ xã, phường để thực hiện, phù hợp quy định tại khoản 31 Chương VIII Quy định 208-QĐ/TW năm 2026.

Công văn 1192-CV/UBKTTW về lập ủy ban kiểm tra tại các đảng bộ trực thuộc đảng bộ các xã, phường ra sao?

Công văn 1192-CV/UBKTTW về lập ủy ban kiểm tra tại các đảng bộ trực thuộc đảng bộ các xã, phường ra sao?

Đảng viên có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Căn cứ theo Điều 2, Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:

(1) Đảng viên có nhiệm vụ:

- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

(2) Đảng viên có quyền:

- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.

- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.

- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

Bao nhiêu đảng viên thì được phép thành lập đảng bộ cơ sở?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 21 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:

Điều 21.
1. Tổ chức cơ sở đảng (chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở) là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở.
2. Ở xã, phường, thị trấn có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc cấp uỷ cấp huyện). Ở cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội, công an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức đảng (tổ chức cơ sở đảng hoặc chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở); cấp uỷ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc tổ chức đảng đó trực thuộc cấp uỷ cấp trên nào cho phù hợp; nếu chưa đủ ba đảng viên chính thức thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt ở tổ chức cơ sở đảng thích hợp.
3. Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc.
4. Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ.
5. Những trường hợp sau đây, cấp uỷ cấp dưới phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện:
- Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên.
- Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có hơn ba mươi đảng viên.
- Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở.

Theo đó, tổ chức cơ sở đảng có từ 30 đảng viên trở lên thì được phép thành lập chi bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất