Công văn 1061/CT-CS hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ khai thuế ra sao? Tải về Công văn 1061/CT-CS?
Ngày 12/2/2026, Cục thuế đã có Công văn 1061/CT-CS năm 2026 hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
TẢI VỀ Công văn 1061/CT-CS năm 2026 hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Theo đó, Công văn 1061/CT-CS năm 2026 hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ khai thuế, cụ thể như sau:
Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế;
Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019 về hồ sơ khai thuế; Căn cứ khoản 3, khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4, sửa đổi tên Điều 19 và sửa đổi, bổ sung Điều 19 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ và xử lý hóa đơn có sai sót;
Căn cứ Điều 17 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ về xử lý thu hồi hóa đơn đã lập;
Căn cứ Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP về điều khoản thi hành.
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Đối với của Chính phủ quy định chi tiết một số điêu của Luật Quản lý thuế 2019 về hồ sơ khai thuế; Căn cứ khoản 3, khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4, sửa đổi tên Điều 19 và sửa đổi, bổ sung Điều 19 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ và xử lý hóa đơn có sai sót; Căn cứ Điều 17 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ về xử lý thu hồi hóa đơn đã lập;
Căn cứ Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóạ đơn, chứng từ, Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP về điều khoản thi hành.
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bố sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liền quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
*Trên đây là thông tin về "Công văn 1061/CT-CS hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ khai thuế ra sao? Tải về Công văn 1061/CT-CS?"

Công văn 1061/CT-CS hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ khai thuế ra sao? Tải về Công văn 1061/CT-CS? (Hình từ Internet)
Các mốc nộp thuế, tờ khai tháng 4 năm 2026 quan trọng cần chú ý? Thời hạn nộp thuế, tờ khai tháng 4 năm 2026?
Dưới đây là thông tin "Các mốc nộp thuế, tờ khai tháng 4 năm 2026 quan trọng cần chú ý? Thời hạn nộp thuế, tờ khai tháng 4 năm 2026?"
Hạn chót | Công việc | CSPL |
20/4/2026 | Tờ khai thuế GTGT tháng 1, 2, 3/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP Khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP |
20/4/2026 | Tờ khai thuế TNCN tháng 1, 2, 3/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
20/4/2026 | Tờ khai thuế nhà thầu tháng 3/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Điểm n khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP |
20/4/2026 | Gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử | Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC |
Quyết toán thuế TNCN 2026 áp dụng mức giảm trừ mới 15.5 triệu đồng chưa?
Ngày 4/3/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Tải về Công văn 1296/CT-NVT năm 2026
Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng quyết toán thuế TNCN 2025 trong năm 2026 được quy định tại tiểu mục I, Mục A Công văn 1296/CT-NVT năm 2026, cụ thể như sau:
Kỳ tính thuế năm 2025
Đối với kỳ quyết toán năm 2025, mức giảm trừ gia cảnh được xác định theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như sau:
+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Kỳ tính thuế năm 2026
- Kể từ kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026), mức giảm trừ gia cảnh được điều chính theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thay thế quy định hiện hành tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14. Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh mới được quy định như sau:
+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, giúp tăng ngưỡng thu nhập được miễn thuế và giảm bớt nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trong bối cảnh chi phí sinh hoạt và thu nhập bình quân tăng lên.
Như vậy, quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế 2025 trong năm 2026 chưa áp dụng mức giảm trừ mới 15.5 triệu đồng. Bên cạnh đó, mức giảm trừ gia cảnh mới 15,5 triệu đồng/tháng sẽ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, tức từ ngày 01/01/2026 theo năm dương lịch. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];